Bạn đang tìm cách dùng like và as.Starwarsvn.com gửi tới các bạn bài viết Cách dùng like và as . Cùng Starwarsvn.com tìm hiểu ngay thôi

giới hạn nếu bạn sử dụng Beğen Là tiếng Anh hoàn chỉnh nhất

từ | ogCách dùng like và as -

Bạn có thể cho biết sự khác biệt giữa việc sử dụng Beğen và As không? Acto Like, and As là một giới từ hợp nhất, với nghĩa khá giống nhau, o khi trượt trong amatika, và ramlico. Step     Up Step Up Step Up Step     Up  1. Nếu bạn sử dụng gibi tiếng Anh

olz ato og gibi

Beğen = phê duyệt on / the same as: mang nghĩa “giống như” (thường biểu thị avik bên ngoài) và o o oamenie… a a o).

Như .      _      _

Ato được sử dụng như một giới từ, nhưng nó được sử dụng như một giới từ, theo sau là một mầm, và nó được gọi là.

mẫu vật:

a, a och.

cái này có mùi khét.

Cách dùng like và as - Cách dùng like và as

(Giống như một olzwam gibi)

olzva ato gibi

bắt giữ được sử dụng như một công đoàn và được thay thế như durumda, một ngôn ngữ nói theo phong cách bình thường. o Theo ngữ pháp tiếng Anh oi asic o, cách sử dụng like này không được chấp nhận.

mẫu vật:

hành động mà bạn biết, nhưng có vấn đề.

= Như bạn đã biết, họ đã gặp một số vấn đề. Tuy nhiên, các    chủ đề ngữ pháp tương tự được mô tả chi tiết trong    Hack Não    Grammar    và    App Hack Não PRO   . TÌM HIỂU NGAY   2.

Như olza ato og

As = in the role of: nghĩa là “  trong vai trò  ”, thường dùng để diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của sự vật, và cả nghề nghiệp của một người.

Cấu trúc diễn tả nghề nghiệp thường được sử dụng: work as + job position (accountant/ marketer/ CEO/ leader….)

Ví dụ:

Marie has worked as a designer for 3 years.

Students sometimes use pencil as a ruler.

Cách dùng like và as - Cách dùng like và as

(Cách dùng as)

As được sử dụng với vai trò liên từ  

Trong trường hợp này, As sẽ thể hiện rất đa dạng những ngữ nghĩa khác nhau cơ bản sau đây.

As = When: có nghĩa là “khi”, miêu tả 1 hành động đang được diễn ra, 1 hành động khác xen vào. Mệnh đề theo sau as thường sẽ được chia ở thể tiếp diễn

Ví dụ:

She came as we were preparing for our dinner.

As = Since = Because: có nghĩa là “bởi vì”, dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, thường được dùng để đứng ở đầu câu, trong các tình huống văn phòng trang trọng.

Phân biệt với “Because”:

  • As = Since diễn tả các lý do, nguyên nhân đã biết, không phải nội dung cần thiết để nhấn mạnh. Mệnh đề As, Since không đứng riêng lẻ mà phải sử dụng tích hợp trong câu.
  • Because dùng để diễn đạt những thông tin mới, lý do chưa biết, cần thông báo, nhấn mạnh. Mệnh đề Because có thể đứng 1 mình, được dùng như cấu trúc trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng Why.

Ví dụ:

As he wasn’t ready, we went without him.

Ví dụ:

Q: Why was she late for the meeting ?

A: Because she got traffic jam in 30 minutes.

As = In the way that: có nghĩa là “theo cách…” dùng để diễn tả cách thức

Ví dụ:

As I expected, Taylor ‘s new song is amazing.[FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.3. Phân biệt Like và As trong tiếng Anh

Trong cùng một vai trò giới từ, like và as có nghĩa khác nhau:

like + noun  as + noun
 giống như vai trò, chức năng

Ví dụ:

– They looks like a friend.

– Tunro was known as who invented light bulb.

Với vai trò là liên từ, thì as sẽ được ưu tiên dùng cũng phổ biến hơn so với like.

Cách sử dụng này của like sẽ bị hạn chế cũng như không thường được dùng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh, đồng thời cả văn viết. Tuy nhiên trong văn nói, chúng ta vẫn có thể dùng like để thể hiện sự thân mật như đã nói ở trên.4. Bí quyết để học tốt ngữ pháp tiếng Anh

Ngữ pháp tiếng Anh, hiểu một các đơn giản là đặt câu đúng trật tự, đúng quan hệ và hài hòa giữa các từ, yếu tố để tạo nên một câu văn hoàn chỉnh. Như vậy, trước tiên, muốn học được cách sắp xếp các yếu tố trong câu, ta cần phải biết được một câu tiếng Anh gồm những thành phần nào.

Các từ loại trong câu tiếng Anh

Từ loại (Part of Speech) là 1 nhóm gồm các từ được dùng theo một cách nhất định. 

Có tất cả 8 nhóm từ loại trong tiếng Anh:

  • Noun (Danh từ)
  • Pronoun (Đại từ)
  • Adjective (Tính từ)
  • Verb (Động từ)
  • Adverb (Phó từ)
  • Preposition (Giới từ)
  • Conjunction (Liên từ)
  • Interjection (Thán từ).

Nói cách khác, tất cả các từ trong tiếng Anh được phân chia thành 8 nhóm khác nhau. Mỗi nhóm có một chức năng, vai trò khác nhau trong câu và tương đối giống với các nhóm từ trong tiếng Việt.

Ví dụ: “she”, “James”, “my cat” đều là những từ để mô tả một người, vật hoặc hiện tượng nào đó và chúng đều là những danh từ.

Note: Một từ có thể thuộc nhiều từ loại khác nhau:

Trong tiếng  Anh, có nhiều từ được dùng theo nhiều cách khác nhau. Điều này có nghĩa là một từ có thể có chức năng của nhiều từ loại khác nhau.

Ví dụ:

I would like a drink” (Tôi muốn một đồ uống.)

He drinks too much” (Anh ta uống quá nhiều.)

Trong câu đầu tiên, từ “drink” là một danh từ. Trong câu thứ hai, “drink” lại là một động từ.  

Cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Anh

Câu (Sentence) được hiểu là một đơn vị ngữ pháp gồm một hay nhiều từ có liên kết với nhau để thể hiện khẳng định, nghi vấn, cảm thán, yêu cầu hoặc đề nghị.

Câu tiếng Anh gồm 2 thành phần cơ bản: Chủ ngữ (ai đó hoặc cái gì) và Động từ (một hành động hoặc trạng thái). Về cơ bản, một câu sẽ có cấu trúc như sau:

Someone or Something Being or Doing something

Ví dụ: 

Tom (ai đó) calls me (hành động).

The book (cái gì) is interesting (trạng thái).

Một câu có thể có những cách nói khác nhau Câu tiếng Anh có 3 thể: khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Cụm từ trong tiếng Anh

Cụm từ (Phrase) là nhóm gồm từ hai từ trở lên nhưng không có cấu trúc Chủ ngữ + Động từ. Nó có thể chứa danh từ hoặc động từ nhưng sẽ không có chủ ngữ hoặc vị ngữ. Mục đích sử dụng của cụm từ để là bổ sung vài thông tin hoặc bối cảnh cho câu.

Ví dụ :

 “After lunch, I will visit grandma” (Sau bữa trưa, tôi sẽ đi thăm bà).

“She must have jump across the stream” (Cô ấy có thể để nhảy ra con suối).

Mệnh đề trong tiếng Anh

Mệnh đề (Clause) cũng là nhóm từ hai từ trở lên, tuy nhiên nó khác với cụm từ ở chỗ nó đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ, nói cách khác nó có thể đóng vai như một câu tiếng Anh. Có hai loại mệnh đề trong tiếng Anh: 

  • Mệnh đề độc lập (Independent clause): mệnh đề có ý nghĩa hoàn chỉnh, có thể đứng độc lập và đóng vai trò như một câu.
  • Mệnh đề phụ thuộc (Subordinate clause): mệnh đề bổ nghĩa cho một mệnh đề độc lập.

Ví dụ: 

When the thief broke into the house, the dog barked at him”.

Mệnh đề đầu tiên là mệnh đề phụ thuộc, nó không mang ý nghĩa hoàn chỉnh và có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho mệnh đề thứ hai.[FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Có thể bạn quan tâm:  Cách quan hệ với gái còn trinh

Sơ đồ câu trong tiếng Anh

Sơ đồ câu (Sentence Diagram) là một biểu diễn bằng hình ảnh của cấu trúc ngữ pháp của một câu. 

Lúc chưa quen bạn có thể sẽ thất sơ đồ câu khá phức tạp, nhưng bạn sẽ nhanh chóng nắm được các quy tắc. 

Với một câu nhất định, chúng ta sẽ viết các thành phần chính của câu lên dòng đầu tiên (Chủ ngữ, động từ chính và đại từ). Các yếu tố bổ ngữ cho từng thành phần sẽ được thể hiện bằng nét gạch xiên xuống dưới ứng với từng thành phần. 

Ví dụ 1: 

The monkeys offer the bananas to the gorillas. 

(Những chú khỉ cho đười ươi chuối của mình.)

(Cách học ngữ pháp tiếng Anh qua sơ đồ câu) 

Ba thành phần chính là “monkey” (danh từ) , “offer” (động từ) và “bananas” (đại từ). Các thành phần bổ ngữ sẽ được viết bên dưới.

Ví dụ 2:

I jumped when he popped the balloon.

(Tôi nhảy lên khi anh ta làm vỡ quả bóng.)

Câu này gồm 2 mệnh đề nói với nhau bằng liên từ “when”. Mỗi câu được viết trên một dòng tương ứng với nhau.

Hi vọng rằng, với bài viết này đã phần nào giúp cho các bạn hiểu rõ hơn cũng như phân biệt like và as trong tiếng Anh một cách tốt nhất. Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công!

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Name 

Số điện thoại 

Message Đăng ký ngay

Comments

Cách phân biệt Like và As trong tiếng Anh và bài tập ứng dụng

Cách dùng like và as -

Có những trường hợp “like” không mang nghĩa là “yêu thích”, “as” không mang nghĩa là “bởi vì, khi” mà chúng mang một nghĩa hoàn toàn khác đó chính là “như/ giống như”. Khi ấy, câu có as hoặc like trở thành câu ví von, so sánh. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp cách dùng as và like cũng không giống nhau. Vậy, bạn đã biết sự khác nhau giữa as và like chưa? Nếu chưa, hãy cùng TOPICA Native tìm hiểu cách phân biệt Like và As trong tiếng Anh và những bài tập vận dụng nhé.

Download Trọn bộ Ebook ngữ pháp dành cho người mới bắt đầu

Xem thêm:

  • Tất tần tật về cấu trúc So that và Such that trong Tiếng Anh
  • Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh cơ bản đến nâng cao
  • Các cấu trúc viết lại câu Tiếng Anh thông dụng nhất và Bài tập

1. Cách dùng Like trong tiếng Anh

Trước khi tìm hiểu sự khác biệt giữa as và like, ta hãy cùng nhau xem định nghĩa và cách dùng của like nhé!

1.1. Like là gì?

Ta thường xuyên bắt gặp “like” ở dạng động từ, khi đó like nghĩa là thích thú ưa thích hay chấp nhận điều gì đó hoặc ai đó.

Ví dụ: I like it when a book is so good that you can’t put it down.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp trang trọng, lịch sự ta có thể sử dụng like với ý nghĩa là muốn điều gì đó, hoặc sử dụng khi muốn yêu cầu điều gì đó.

Ví dụ: I’d like to go to Moscow.

1.2. Cấu trúc của like

Like được dùng để diễn đạt về điều gì đó mà ai đó làm chúng ta cảm thấy thích thú hay cảm thấy có hứng thú. 

Theo sau like có thể là một cụm danh từ, động từ ở dạng nguyên mẫu hoặc thêm ing hoặc là một mệnh đề Wh

Like + noun phrase

Ví dụ: I like Sarah but I don’t like her brother much.

Like + -ing

Ví dụ: I like swimming before breakfast.

Like + to-infinitive

Ví dụ: Do you think she would like us to bring some chocolates or flowers?

Like + wh-clause

Ví dụ: I don’t like what he did.

Cách sử dụng từ like

1.3 Like được sử dụng với vai trò giới từ

Like = similar to/ the same as (tương tự như/ giống như)

Trong trường hợp này, like trở thành một giới từ nên theo sau like sẽ là một danh từ, đại từ hoặc -ing.

Ex:

  • “What does Sue do?” – “She’s a teacher like me“. (“Sue làm nghề gì vậy?” – ” Cô ấy là giáo viên giống tôi”)
  • This dish is very bad. It’s like eating straw. (Món ăn này vị rất tệ. Nó giống như nhai rơm vậy).

Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

Like = for example = such as (ví dụ/ chẳng hạn như)

Ex: Some video games, like game Pubg, can contain violence. (Một số trò chơi điện tử, ví dụ như trò Pubg, có thể chứa bạo lực)

Trong trường hợp này, cách sử dụng such as và like là như nhau. Nghĩa là chúng đều dùng để nêu ví dụ.

Bên cạnh đó, for example = such as nên ta có thể sử dụng đúng ngữ pháp tiếng Anh thành như sau: Some sports, such as motor racing, can be dangerous.

1.4. Like được sử dụng với vai trò liên từ

Like sẽ được sử dụng như một liên từ để thay thế cho as trong trường hợp, văn phong thân mật, hay văn nói. Nhưng theo 1 số cuốn sách ngữ pháp Tiếng Anh cổ điển, cách sử dụng này của like không được chấp nhận.

Ví dụ: Like you know, they have had some trouble = As you know, they have had some trouble.2. Cách dùng As trong tiếng Anh

Chúng ta đã biết về like rồi, vậy thì còn As? As dùng khi nào? Chúng ta cùng theo dõi tiếp nhé!

2.1. As là gì?

As có nghĩa là “bởi vì” hay “khi”, nhưng nghĩa chính của nó là “như”.

2.2. Cấu trúc của as

as + trợ động từ + chủ ngữ = cũng giống như cái gì đó

Ví dụ: She’s very tall, as is her mother. (Cô ấy rất cao, giống như mẹ cô ấy.)

2.3. As trong so sánh

as + adjective + as

as much as

Dùng để so sánh 1 đồ vật, người, sự việc có hay không có đủ 1 tính chất gì đó như một đồ vật, người, sự việc khác.

Ví dụ: She loves curry as much as I do.

As if/as though + clause

As if/as though dung trong trường hợp so sánh tình huống thực với tình huống trong tưởng tượng và thường được theo sau bởi 1 mệnh đề.

Ví dụ: I felt as if I was floating above the ground.

Cách sử dụng as trong tiếng Anh

2.4. As được sử dụng với vai trò là giới từ

As = in the role of: mang ý nghĩa là “trong vai trò”, thường sử dụng để diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của vật, đồng thời là nghề nghiệp của người. 

Cấu trúc diễn tả nghề nghiệp thường được sử dụng: work as + job position (accountant/ marketer/ CEO/ leader….)

Ví dụ: Marie has worked as a designer for 3 years.

Ngoài ra, “as” trong “such as” còn dùng để liệt kê, nêu ví dụ

Ví dụ: You should take something soft, such as a towel, to lie on

2.5. As được sử dụng với vai trò liên từ  

Trong trường hợp này, As sẽ thể hiện rất đa dạng những ngữ nghĩa khác nhau cơ bản sau đây. 

As = When: có nghĩa là “khi”, miêu tả 1 hành động đang được diễn ra, 1 hành động khác xen vào. Mệnh đề theo sau as thường sẽ được chia ở thể tiếp diễn

Ví dụ: She came as we were preparing for our dinner.

As = Since = Because: có nghĩa là “bởi vì”, dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, thường được dùng để đứng ở đầu câu, trong các tình huống văn phòng trang trọng.

Phân biệt với “Because”

As = Since diễn tả các lý do, nguyên nhân đã biết, không phải nội dung cần thiết để nhấn mạnh. Mệnh đề As, Since không đứng riêng lẻ mà phải sử dụng tích hợp trong câu.

Because dùng để diễn đạt những thông tin mới, lý do chưa biết, cần thông báo, nhấn mạnh. Mệnh đề Because có thể đứng 1 mình, được dùng như cấu trúc trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng Why.

Ngoài ra, có đôi lúc as được sử dụng đi kèm với một số từ tạo thành các cụm từ được sử dụng một cách thông dụng như: as you know (như bạn biết)/ as I said (như tôi nói)/ as she expected (như cô ấy dự đoán)/ as I thought (như tôi nghĩ)/ as usual (như mọi lần)/ as always ( luôn như vậy), regard…as (xem…như),…

Ex:

  • You are late as usual. (Bạn lại tới trễ như mọi khi).
  • Tom failed his final exam, as he expected(Tom đã trượt kỳ thi cuối kỳ, đúng như cậu ấy dự đoán)

Phân biệt khi nào dùng as và like3. Phân biệt As và Like

Sau khi đã biết được cách sử dụng as và like rồi, chúng ta hãy cùng tìm hiểu as và like khác nhau như thế nào nhé!

Như ta đã thấy, vị trí của As thường đặt trước chủ ngữ + động từ, trong khi like thì không như vậy.

Ex:

  • He spoke exactly as I heard it. (Anh ấy nói chính xác như những gì tôi nghe thấy)
  • They did as they promised. (Họ đã làm đúng như họ hứa)

Mẹo dùng phân biệt cách dùng Like và As trong tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh, khi as là giới từ thì nghĩa sẽ khác “like”, lúc này as = in the position of (trên cương vị là) hoặc as = in the form of (với tư cách là)

  • As your brother, I must warn you to be careful. (I am your brother.)
Có thể bạn quan tâm:  Cách tỉa lông cậu nhỏ

Với tư cách là anh trai em, anh phải cảnh báo em nên cẩn thận. (Anh là anh trai em.)

  • Like your brother, I must warn you to be careful. (I am not your brother but he and I have similar attitude.)

Như anh trai em, anh phải cảnh báo em nên cẩn thận. (Anh không phải anh em nhưng anh và anh em có cùng quan điểm.)

Với vai trò là liên từ, thì as sẽ được ưu tiên dùng cũng phổ biến hơn so với like.

Học ngữ pháp tiếng Anh thật dễ dàng cùng TOPICA Native

Tổng kết lại, ta có bảng phân biệt khác nhau giữa like và as như sau:

Khác biệt As Like
Ý nghĩa  – chỉ sự tương đồng– bởi vì– trong khi– dùng trong câu so sánh– chỉ nghề nghiệp của người hoặc chức năng của vật – chỉ sự tương đồng– yêu thích– ví dụ
Từ loại liên từ, trạng từ trạng từ, liên từ, động từ
Cấu trúc ( + Danh từ) As + danh từ => thể hiện vai trò, vị trí của người/ chức năng của vật Like + danh từ => thể hiện sự giống nhau
Cấu trúc diễn tả sự tương đồng As + mệnh đề Like + danh từ/ cụm danh từ

4. Phân biệt cách dùng Like và As if/ as though

Thực tế, like được dùng tương tự như as if, as though trong các tình huống tiếng Anh giao tiếp thân mật hàng ngày, phổ biến trong cả tiếng Anh Mỹ và Anh Anh.

Ví dụ:

  • Jay was so happy like that was his party. (Jay rất vui như thể bữa tiệc là của anh ấy vậy.)
  • Look! It seems like it’s going to rain. (Nhìn kìa! Nhìn trời như sắp mưa.)

Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

5. Phân biệt like và such as

  • Sử dụng “like” có nghĩa là “similar to” (tương tự).
  • Sử dụng “such as” ám chỉ “for example” (ví dụ).
  • Sau “like” là một danh từ/cụm danh từ hoặc động từ dạng V-ing.
  • Sau “such as” phải là 2 danh từ trở lên (cụm từ này dùng để liệt kê) nếu có dấu phẩy trước such as, còn nếu không có dấu phẩy thì chỉ + được với 1 noun.

Phân biệt such as và like6. Bài tập ứng dụng Like và As trong tiếng Anh

Đề bài: Điền “like” hoặc “as” cho mỗi câu dưới đây:

  1. Sue doesn’t look ……. her mother, doesn’t she?
  2. Looks ……something is heard, right?
  3.  It sounds ……….. a kitten’s squeak.
  4. You should have done it …………. showed you .
  5. The news of her death came ………… a great shock.
  6. Everyone is in at home. Our house is……….a hospital.
  7. ………… I told she before, I don’t break the her phone.
  8. She likes the same music…………….. me.
  9. Ann wish she speak French as well…………….. her sister can.
  10. ………….you know, Da Nang City is very beautiful.

Đáp án

Áp dụng ngữ pháp tiếng Anh về as và like được viết ở trên, ta có đáp án như sau:

  1. Sue doesn’t look like her mother, doesn’t she?
  2. Looks like something is heard, right?
  3. What’s that noise? It sounds like a baby crying.
  4. You should have done it as showed you 
  5. The news of her death came as a great shock
  6. Everyone is in at home. Our house is like a hospital.
  7. As I told she before, I don’t break the her phone.
  8. She likes the same music as me.
  9. Ann wish she could speak French as well as her sister can.
  10. As you know, Da Nang City is very beautiful.

Qua bài viết trên bạn hẳn đã học được cho mình cách sử dụng like và as cũng như sự khác nhau giữa like và as trong tiếng Anh, nếu muốn tìm hiểu thêm những cụm từ khác có cách sử dụng đặc biệt trong ngữ pháp tiếng Anh giống như Like và As thì bạn có thể tìm hiểu kiến thức cùng TOPICA Native ngay tại đây.Để test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản xứ.

Cách dùng like và as -

Để không còn nhầm lẫn giữa like và as khi sử dụng trong Tiếng Anh.

03.11.2017 (0) Bình luận

Like và as đều có là liên từ và giới từ, có nghĩa khá giống nhau, tuy nhiên cách dùng lại có nhiều sự khác biệt. I want to success as she did hay I want to success like she did ? Câu trả lời sẽ được giải đáp với những kiến thức cụ thể, dễ hiểu nhất về like và as ngay sau đây.1.Cách dùng like

Cách dùng like và as -

Vai trò giới từ

Like = similar to / the same as: có nghĩa là “giống như” ( thường về ngoại hình hoặc thói quen), và thường đi với các động từ như: look, sound, feel, taste, seem …( động từ cảm giác).

Với cách dùng này, ta có thể thêm các từ diễn tả mức độ như: a bit, just, very, so… vào trước like.

Like được sử dụng như một giới từ nên có các tính chất tương tự giới từ như theo sau bởi danh động từ, cụm danh từ.

Eg:  She looks like having a sleepless night.

That smells very like burning.

Vai trò liên từ

Like thường được sử dụng như một liên từ thay thế cho as trong văn phong thân mật, hoặc văn nói. Tuy nhiên, theo một số cuốn sách ngữ pháp Tiếng Anh cổ điển, cách dùng này của like không được chấp nhận.

Eg: Like you know, we have had some trouble.

=    As you know, we have had some trouble.2.Cách dùng as

Cách dùng like và as -

Vai trò giới từ

As = in the role of : có nghĩa là “trong vai trò”, thường dùng để diễn tả mục đích sử dụng, chức năng của vật, và nghề nghiệp của người.

Cấu trúc diễn tả nghề nghiệp thường được sử dụng: work as + job position (accountant/ marketer/ CEO/ leader….)

Eg: Mike has worked as a designer for 3 years.

Students sometimes use pencil as a ruler.

Vai trò liên từ  

Với vai trò liên từ, As thể hiện rất đa dạng các ngữ nghĩa khác nhau cơ bản sau đây.

As = When: có nghĩa là “khi”, diễn tả một hành động đang diễn ra, một hành động khác xen vào. Mệnh đề sau as thường được chia ở thể tiếp diễn

Eg: He came as we were preparing for our dinner.

As = Since = Because: có nghĩa là “bởi vì”, dùng để diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, thường đứng ở đầu câu, trong văn phòng trang trọng.

Phân biệt với “Because”:

  • As = Since diễn tả những lý do, nguyên nhân đã biết, không phải nội dung quan trọng cần nhấn mạnh. Mệnh đề As, Since không đứng riêng lẻ mà phải dùng tích hợp trong câu.
  • Because dùng để diễn tả những thông tin mới, lý do chưa biết, cần thông báo, nhấn mạnh. Mệnh đề Because có thể đứng một mình, được sử dụng như cấu trúc trả lời cho câu hỏi bắt đầu bằng Why.

Eg: As he wasn’t ready, we went without him.

Eg: Q: Why was she late for the meeting ?

A:Because she got traffic jam in 30 minutes.

As = In the way that: có nghĩa là “theo cách…” dùng để diễn tả cách thức

Eg: As I expected, Taylor ‘s new song is amazing.3.Phân biệt like và as

Cách dùng like và as -

Trong cùng một vai trò giới từ, like và as có nghĩa khác nhau:

like + noun  as + noun
 giống như vai trò, chức năng

Eg:

– They looks like a family.

They looks as a family.

Edison was known as who invented light bulb.

– Edison was known like who invented light bulb.

Trong vai trò liên từ, as được ưu tiên sử dụng và phổ biến hơn like.

Cách dùng này của like bị hạn chế trong ngữ pháp, và văn viết. Tuy nhiên trong văn nói, ta vẫn có thể sử dụng like để thể hiện sự thân mật như đã nói ở trên.

Đọc thêm:

Phân biệt OTHER và ANOTHER dễ dàng nhất

Phân biệt sử dụng NO và NOT trong tiếng Anh

Nắm chắc cách phân biệt sử dụng COME và GO

Trên đây, Language Link Academic vừa tổng hợp và phân biệt giúp bạn cách dùng của like và as. Sau khi nắm vững các kiến thức trên, bạn có thể tham khảo ngay Top những những website hỗ trợ làm bài tập Ngữ pháp tiếng Anh để luyện tập ngay nhé! Bạn cũng có thể tham khảo các khóa học tiếng Anh giao tiếp của Language Link Academic để cùng luyện tập và thực hành với giáo viên bản ngữ.

Có thể bạn quan tâm:  Wrench là gì - Tất tần tật thông tin về wrench

Chúc các bạn thành công!

Cách dùng like và as -

Tải xuống MIỄN PHÍ ngay
Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2020)!

Cách dùng like và as -

Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc
& nhận những phần quà hấp dẫn!

Học ngữ pháp: Sự khác nhau giữa As và Like


Cách dùng like và as - Cách dùng like và as

Bạn đã bao giờ gặp  phải khó khăn khi phải chọn giữa “as và “like” để sử dụng trong một câu? “As” và “Like” (với nghĩa là như/giống như) thường khó phân biệt bởi cả 2 từ này đều được sử dụng để so sánh các hành động hoặc tình huống. Dựa vào đâu để có thể phân biệt và sử dụng đúng cách hai từ này?

  • Học ngữ pháp: Ngôn ngữ không rõ ràng
  • Sự khác nhau giữa Look, Seem, Appear

%CODE9%CÁCH SỬ DỤNG AS VÀ LIKE

1. “As”

* As dùng để nói về công việc hoặc chức năng. Ví dụ:

– I worked as a shop assistant for 2 years when I was a student => Tôi đã làm việc như một nhân viên bán hàng được 2 năm khi còn là sinh viên.
He used his shoe as a hammer to hang the picture up => Anh ấy dùng chiếc giày như một cái búa để đóng đinh treo tranh.

* Cấu trúc ‘as + adjective + as’ thường được sử dụng trong các câu so sánh. Ví dụ:

– He’s not as tall as his brother => Anh ấy không cao như anh trai

– She ran as fast as she could => Cô ấy chạy nhanh nhất có thể.

Trong các câu so sánh sau, “as” được sử dụng như một từ nối – theo sau “as” là một mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ. Ví dụ:

– He went to Cambridge University, as his father had before him. => Anh ấy đã tới học tại Trường Đại Học Cambridge, như cha anh ấy đã từng.

– She’s a talented writer, as most of her family are. => Cô ấy là một nhà văn tài năng, như hầu hết thành viên trong gia đình mình.

2. “Like”

Trong các câu so sánh sau, “like” đóng vai trò giới từ và theo sau đó là một danh từ hoặc đại từ. Ví dụ:

– I’ve been working like a dog all afternoon  => Tôi đã làm việc như một con chó suốt cả buổi chiều.

– None of my brothers are much like me => Các anh trai tôi chẳng ai trông giống tôi cả.

– She looks just like her mother => Cô ấy nhìn y chang mẹ cô ấy vậy.

3. “Like” và “As If/As Though”

“Like”, “as if” và “as though” đều có thể dùng để so sánh với ý nghĩa “như là, như kiểu”. Ví dụ:

– You look as if you’ve seen a ghost => Nhìn cậu như kiểu cậu vừa nhìn thấy ma ấy.

– You talk as though we’re never going to see each other again => Mày nói cứ như bọn mình chẳng bao giờ gặp nhau nữa ấy.

– It looks like it’s going to rain => Nhìn trời như kiểu sắp mưa ấy.

4. Cách diễn đạt khác với “As”

– As you know, classes restart on January 15th => Như anh biết đấy, lớp sẽ học trở lại vào ngày 15 tháng 1.

– I tried using salt as you suggested but the stain still didn’t come out => Mình đã thử dùng muối như cậu gợi ý nhưng vẫn chưa tẩy được vết bẩn.

– As we agreed the company will be split 50/50 between us => Như đã thỏa thuận, công ty sẽ được chia đôi 50/50 cho chúng ta.

– Their house is the same as ours => Nhà của họ cũng như nhà của chúng ta vậy.

BÀI TẬP

Điền “as” hoặc “like” vào chỗ trỗng

1. Your sister looks just __________ Brigitte Bardot.
2. __________ I told you before, I don’t like discos.
3. She likes the same music __________ me.
4. I wish I could speak Spanish as well __________ you can.
5. I wish I could speak Spanish __________ you.
6. I don’t like things __________ that.
7. His bedroom looks __________ a pigsty.
8. __________ I thought, it’s going to rain.
9. He’s amazing. He can do five things at once __________ a waiter (he isn’t a waiter though).
10. When she was a student she worked __________ a waitress to earn some extra cash.
11. He always does exactly __________ he pleases.
12. She’s been working __________ a slave all week.
13. __________ you already know, he gets very arrogant if he drinks too much.
14. He’s just __________ Richard. He slags people off behind their backs.ĐÁP ÁN

1. like

2. As

3. like

4. as

5. like

6. like

7. like

8. As

9. like

10. as

11. as

12. like

13. As

14. like

Nguồn: Sưu tầm



Phân biệt like và as

Chúng ta có thể dùng like và as để nói thứ gì đó tương tự nhau. Chúng ta cũng dùng as để nói về chức năng – những công việc mà con người hoặc đồ vật làm.

1. Sự tương tự: like (giới từ)

Like giống như một giới từ. Chúng ta dùng like chứ không dùng as trước một danh từ hoặc đại từ để nói về sự tương tự. (Cấu trúc: like + danh từ/đại từ)
Ví dụ:
My sister looks like me. (Chị gái tôi trông giống tôi.)
KHÔNG DÙNG:...as me.
He ran like the wind. (Anh ta chạy nhanh như gió.)
KHÔNG DÙNG: …as the wind.
Like his parents, he is a vegetarian.
(Giống như cha mẹ mình, anh ta là một người ăn chay.)

Chúng ta có thể dùng very, quite hoặc các trạng từ chỉ mức độ khác trước like.
Ví dụ:
He’s very like his father.
(Anh ấy rất giống bố mình.)
She looks a bit like Queen Victoria.
(Cô ấy trông hơi giống nữ hoàng Victoria.)

Chúng ta có thể dùng like để đưa ví dụ.
Ví dụ:
She’s good at scientific subjects like mathematics.
(Cô ấy giỏi các môn khoa học như toán.)
KHÔNG DÙNG: …as mathematics.

2. Sự tương tự: as (liên từ)

Như một sự    kết hợp. Chúng ta sử dụng nó trước một    cụm từ (như một + cụm từ)    và trước một nhóm từ bắt đầu bằng một    giới từ (như một + cụm giới từ).
Ví dụ:
Không ai biết anh ấy    nhiều như tôi.
(Không ai hiểu ông ấy như tôi.)   Năm 1939 , cũng như năm 1914,
dường như mọi người đều muốn “chiến tranh”. (Năm 1939, cũng như năm 1914, mọi người dường như đều muốn chiến tranh.)   Vào thứ Sáu, cũng như thứ Ba,   cuộc họp sẽ diễn ra lúc 8h30. (Thứ sáu, cũng như thứ ba, cuộc họp sẽ bắt đầu lúc 8:30.)

3. Sử dụng lượt thích không chính thức

Tiếng Anh, thường được sử dụng như một công đoàn thay     vì   gibi    . phong cách bình thường. : oh anh ấy không yêu     như tôi. (Nick và tôi.)    Like your  mother     , when she is 20. (Bạn trông giống như mẹ của bạn khi bà ấy 20 tuổi)

4. a

đưa ra một phong cách trang trọng,     đôi khi được     theo sau bởi một động từ phụ + chủ ngữ.
:
atolichka,     giống như hầu hết bạn bè của cô ấy. 
(Cô ấy là một người Công giáo giống như hầu hết bạn bè của cô ấy.)
Anh ấy tin,     cũng như gia đình anh ấy,     Vua Bạch Dương.
(Giống như gia đình của anh ấy, oh, chủ nhân ram.)

5. hành động hành động…

Những người bắt đầu     được   sử dụng để tiết lộ sự thật, những điều đã biết, và những người ở trại Auschwitz được gọi là biết, như bạn biết     (     như bạn biết),     aahmeo (  seaakto     ). :     Như bạn đã biết,     nó đã bị hủy vào thứ Ba tuần trước.  _    (Tôi sẽ gửi hóa đơn sửa chữa theo thỏa thuận.)

và oi từ các từ assive, như     nó đã được biết, như nó đã được đồng ý. rằng    không có thì     trong     từ.
:
Được biết     , có nhiều người bị đóng băng trong thời tiết ẩm ướt. (Như bạn đã biết, nhiều người bị lạnh     hơn
khi thời tiết ẩm ướt . )

6. Avto ato ato âm

so sánh ausa phủ định với     as     hoặc gibi thường     chỉ đề cập     đến khẳng định.
: Tôi thích
khói,     Cha Jane. (Jane).
(Tôi không thích cô ấy, nhưng thích Jane.) (Jane hút thuốc)
Tôi là một người bảo thủ,     Joe. (Joe là một người bảo thủ.)
(Tôi không phải là một người bảo thủ như Joe.) (Joe là một người bảo thủ.)

so sánh mệnh đề phủ định áp dụng cho toàn bộ mệnh đề.
:
ato     a. (Mary không hút thuốc.)
(Like Mary, I don’t.) (Mary không.)
Giống như Bill,     tôi không phải là người bảo thủ. (Bill là một người bảo thủ.) 
(Giống như Bill, tôi không phải là một người bảo thủ.)

7. súng

a otreba a     as     a ovori for a a a a a man o – mọi người làm gì, sử dụng gì…   thứ gì đó
:
anh ta đã làm     bồi bàn trong     hai năm.
(Anh ấy đã làm việc được 2 năm.)
KHÔNG SỬ DỤNG:     …     as a bồi bàn.
dầu, không sử dụng con dao này     như một cái tuốc nơ vít.
(Vui lòng không sử dụng dao làm tuốc nơ vít.)

sử dụng     như     với     tương tự.
ato your     at a avash. (Tôi là anh trai
của bạn .     ) (Tôi, ồ, anh ấy và tôi có thái độ giống nhau. )

tiếng anh và aita TiengAnh123.Com là gì?

TiengAnh123.Com học trực tuyến về tiếng anh quảng cáo 1 triệu học sinh về. Với hàng nghìn video bài học và bài tập rèn luyện mọi kỹ năng như phát âm tiếng Anh với giáo viên nước ngoài, ngữ pháp tiếng Anh cơ bản và nâng cao, tiếng Anh giao tiếp cơ bản cho người mới bắt đầu, … website English123.Com sẽ là địa chỉ tin cậy cho các bạn học tiếng Anh từ thiếu nhi, học sinh cấp 3, sinh viên hay bay bổng.

Một bài học khác:    if I use sure Cách sử dụng các động từ nối: be, görün, bak… Phân biệt küçük Tôi sử dụng các động từ nối:

ok:    ak dùng like (động từ) ak dùng hayat: danh từ oimi hoặc oimi ak a olzaramak da olzaram let, zarvam let

học tiếng anh thêm Tiếng Anh123.Com    luyện thi TOEIC học tiếng anh


Video Cách dùng like và as