wom là gì đang được nhiều người tìm kiếm. Starwarsvn.com là blog cá nhân sưu tầm và chia sẻ thông tin hữu ích mà mọi người đang quan tậm hiện nay. Starwarsvn.com gửi tới các bạn bài viết Wom là gì – Tất tần tật thông tin về wom. Hi vọng các bạn nhận được thông tin hữu ích trong bài viết này!

Phần 1. khái niệm về marketing truyền miệng

Trong thời buổi hiện nay, việc kinh doanh chộp giật, mất uy tín khiến khách hàng dần mất lòng tin vào doanh nghiệp. Trước khi quyết định mua hoặc sử dụng dịch vụ, khách hàng thường hỏi ý kiến ​​của bạn bè, người thân. Họ làm điều đó để tìm kiếm sự tin tưởng, để đảm bảo rằng các quyết định của họ sẽ không sai lầm. Tin tưởng cũng là một cảm xúc. Và tất nhiên, như chúng ta đều biết, cảm xúc là yếu tố quyết định lớn nhất đến hành vi của con người. Vậy còn bạn, bạn sẽ vẫn ngồi yên bất chấp những gì người khác nói về doanh nghiệp của bạn? Chắc chắn không. Vì vậy, chúng ta hãy làm tiếp thị truyền miệng. Làm cho khách hàng tự nguyện nói những điều tốt đẹp về công ty của bạn. QUẢNG CÁO

1. Tiếp thị truyền miệng là gì?

Trên thế giới này, mọi người đều thích trò chuyện. Đó là bản năng tương tác và muốn tương tác. Facebook trở thành gã khổng lồ mạng xã hội nhờ Mark tạo ra một nền tảng kết nối tuyệt vời, giúp mọi người có thể tương tác với nhau một cách đơn giản và thuận tiện, dù họ ở đâu (tất nhiên là có kết nối). kết nối Internet). Nói tóm lại, mọi người thích nói chuyện! Zd

Có nhiều định nghĩa về marketing truyền miệng. WOMM ra đời dựa trên nhu cầu tương tác với nhau. Vì vậy, theo tôi, marketing truyền miệng chỉ đơn giản là tạo ra một câu chuyện để mọi người nói về bạn, và giúp câu chuyện đó dễ dàng xảy ra hơn.

Bạn cần lưu ý, marketing truyền miệng chỉ hiệu quả khi sản phẩm / dịch vụ của bạn thực sự tốt. Đôi khi, sự truyền miệng của khách hàng xảy ra khi sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn tốt đến mức họ trở thành “người hâm mộ” tự nguyện và nói tốt về doanh nghiệp của bạn bất cứ khi nào họ có cơ hội.

Ví dụ: QUẢNG CÁO

– Tối nay đi ăn tối. Ăn ở đâu bây giờ?

– Anh đến nhà hàng xxx đi, trước em ăn ở đó đồ ăn ngon và view đẹp. Giá cả hợp lý.

Marketing truyền miệng là hình thức không hoàn toàn phụ thuộc vào internet hay các kết nối công nghệ như các hình thức marketing khác. Tất nhiên, môi trường internet giúp những câu chuyện được lan truyền nhanh hơn và xa hơn, nhưng trên thực tế, theo một số tài liệu, 80% sự truyền miệng đến từ những câu chuyện đời thực.

Khi bạn muốn mọi người nói những điều tốt đẹp về mình, trước tiên bạn cần phải trung thực. Vui lòng không cung cấp những sản phẩm, dịch vụ không đúng với những gì bạn nói vì lợi ích trước mắt. Khi đó, tiếp thị truyền miệng sẽ là con dao giết chết doanh nghiệp của bạn một cách nhanh nhất (nó được gọi là POTS).

Đó là một sự thật, cho dù bạn muốn hay không, tất cả mọi người đã nói về bạn. Cho dù nó tốt hay xấu. Bạn chỉ có 2 sự lựa chọn, một là ngồi lại và lắng nghe những gì họ nói, hai là tham gia và khiến họ nói tốt về bạn. Thực tế, bạn thường nghe những câu như “Cặp đôi này có duyên mua bán, rất phổ biến”. Đối với tôi, “sự quyến rũ” đó là một kỹ năng tiếp thị truyền miệng cao siêu, mặc dù “cặp đôi” có thể không biết rằng họ đang làm tiếp thị truyền miệng. QUẢNG CÁO

2. Bốn nguyên tắc của tiếp thị truyền miệng

a. Bạn phải có một cái gì đó đặc biệt

Chỉ cần tưởng tượng, sẽ không ai nói về một công ty quá bình thường hoặc quá nhàm chán. Bạn đang làm những việc rất bình thường như tôi bán hàng – Tôi thu tiền, xong! Sau đó sẽ không ai nói về bạn. Thông thường, đối với một người phụ trách marketing, trước khi tung ra một sản phẩm mới, họ sẽ tự đặt câu hỏi: “Khách hàng có điều gì muốn nói về sản phẩm này với bạn bè của họ không?”

Ví dụ:

Apple là bậc thầy trong việc khiến khách hàng nói về sản phẩm sắp ra mắt của mình. Thông tin được “tiết lộ” một cách nhỏ giọt cực kỳ bài bản đã tạo nên tâm trạng háo hức cho khách hàng, và họ khiến những câu chuyện về iPhone thế hệ mới ngày càng lan rộng.

Cho mọi người lý do để nói về bạn.

Hình minh họa: ITPro.

b. Nhấn mạnh vào sự đơn giản

Sẽ không ai có đủ thời gian và kiên nhẫn để nói về một điều gì đó quá khó hiểu và khó nhớ. Vì vậy, bạn có 2 việc phải làm. Tìm thông điệp đơn giản nhất và làm mọi thứ để giúp nó lan truyền.

Ví dụ:  Có 2 thông báo về cùng một sản phẩm, quần áo:

Thông điệp 1: Chúng tôi cam kết hàng loại 1, phù hợp với màu da và thời tiết Châu Á. Mặc vào sẽ rất tôn da và khiến bạn trở nên quyến rũ hơn trong mắt người khác.

Thông điệp 2: Hàng cao cấp, giá cạnh tranh, bảo hành giặt không mất dáng.

Rõ ràng, thông điệp 2 dễ nhớ và dễ nói hơn thông điệp 1. Hơn nữa, thông điệp 2 kích thích khách hàng sẵn sàng tìm hiểu thêm thông tin.

Để thông điệp truyền miệng của bạn được lan truyền, bạn phải có hành động để kích thích nó. Vì truyền miệng vốn đã lười biếng. Nếu bạn chỉ tạo ra câu chuyện và để nó trôi qua, rất khó để truyền miệng xảy ra. Hãy “khóc” lên, khi bạn đã tạo ra câu chuyện để khách hàng “8”. Cách đơn giản nhất mà bạn thường gặp là hầu hết các trang web đều có nút “chia sẻ”.

c. Làm hài lòng tất cả mọi người, tất cả mọi người, không có ngoại lệ

Bạn cần nhớ rằng, chỉ khi khách hàng vui vẻ và hài lòng, họ mới nói về bạn. Khi đó, khách hàng của bạn sẽ trở thành những người quảng cáo nhiệt tình nhất cho bạn. Bản chất với những người xa lạ, đối với họ khi nói về một ai đó, yếu tố quyết định nhất là gây xúc động cho họ. Bạn bán gì không quan trọng. Điều quan trọng là bạn phải làm cho khách hàng cảm thấy rất hài lòng mỗi khi rời đi và chắc chắn sẽ quay lại lần sau. Đơn giản, chỉ cần thái độ lịch sự của nhân viên, chính sách bảo hành, đổi trả minh bạch..vv. Tôi cá rằng, khi bạn khiến khách hàng cảm thấy hài lòng, họ sẽ say sưa nói về bạn với bạn bè của họ. bất cứ khi nào có thể.

Chỉ khi khách hàng vui vẻ và hài lòng thì họ mới nói về bạn. Khi đó, khách hàng của bạn sẽ trở thành những người quảng cáo nhiệt tình nhất cho bạn.

Ví dụ:

Tôi là chủ một nhà hàng và tôi yêu cầu nhân viên phải luôn vui vẻ và lịch sự với khách hàng khi khách hàng có yêu cầu nhất định. Sau khi khách hàng dùng bữa xong, tôi sẽ đưa cho họ một đĩa trái cây đơn giản để tráng miệng. Chắc chắn họ sẽ có ấn tượng tốt về nhà hàng của tôi.

AQ là một ví dụ. Nhân viên AQ khá nhã nhặn và lịch sự với khách hàng. Trong khi dùng bữa, khách hàng được phép chụp một số bức ảnh lưu niệm. Và sau khi ăn xong, trước khi thanh toán, một nhân viên sẽ hỏi ý kiến ​​của họ về các món ăn và yêu cầu góp ý để sửa đổi. Điều đó làm cho khách hàng cảm thấy quan trọng. Một điểm rất tốt cho việc truyền miệng.

d. Giành được sự tin tưởng và tôn trọng của khách hàng

Bạn phải hiểu rằng, sẽ không ai nói về bạn khi họ không tin tưởng và tôn trọng bạn. Bản chất của truyền miệng là khi ai đó nói tốt về công ty của bạn, người đó mang cả danh dự và uy tín cá nhân để nói tốt cho bạn. Công việc của bạn là làm cho sự hy sinh đó trở nên thiết thực. Điều đó có nghĩa là bạn phải bảo vệ danh tiếng của người nói, cung cấp dịch vụ luôn tốt như những gì họ nói với bạn bè của họ.

Ví dụ:

Southwest Airlines là một trường hợp cực kỳ hy hữu trong lịch sử. Họ đối xử với khách hàng rất tốt, thái độ thân thiện, phục vụ chu đáo. Chính sách nhân viên của họ cũng rất tốt, không bị sa thải với mức lương cực kỳ cạnh tranh. Tất cả những điều đó đều đi ngược lại chính sách giá rẻ của các hãng hàng không. Vì vậy, sau sự kiện 11/9, khi hãng hàng không trên bờ vực phá sản, tất cả các khách hàng của hãng đã kêu gọi nhau đứng lên quyên góp để giúp hãng vượt qua khó khăn.

3. Những lý do mọi người nói về bạn

Có rất nhiều lý do để mọi người nói về bạn. Tất nhiên, bạn chỉ là một phần của những lý do đó. Phân tích kỹ hơn theo tâm lý học có thể kết luận, người ta NÓI vì những lý do sau:

a. Họ nói cho bạn và nói về bạn

Khi khách hàng nói về công ty của bạn, có thể vì những lý do sau:

– Họ yêu thích dịch vụ / sản phẩm của công ty bạn. Hoặc họ yêu thích thương hiệu cá nhân của một nhân vật trong công ty đó.

– Họ ghét bạn

Điều này không được nói. Nếu bạn ghét nó, khách hàng sẽ mất mặt khi có cơ hội “chửi bới” bạn. Đừng làm bất cứ điều gì mà khách hàng ghét.

Hình minh họa: Ignite Spot.

– Bạn cho họ những chủ đề để nói về:

Khi khách hàng không yêu bạn cũng không ghét bạn, bạn sẽ dễ dàng trôi vào quên lãng. Vì vậy, nếu bạn muốn họ nói về bạn, hãy cho họ lý do để nói.

Ví dụ:

Shop XXX đang giảm giá 80% cho những người có ngày sinh nhật xxxy.

N… xả hàng giảm giá tới 70%

– Bạn giúp họ nói dễ dàng hơn:

Tất nhiên. Chúng tôi hiểu rằng 80% truyền miệng là từ… truyền miệng (như đã đề cập trước đây). Nhưng để thúc đẩy truyền miệng mạnh mẽ hơn, trong “thế giới phẳng” này, việc tận dụng sức mạnh của các công cụ trực tuyến là điều bắt buộc. Bạn tạo ra một câu chuyện để khách hàng kể, nhưng nếu bạn không giúp họ lan truyền thông tin đó hơn nữa thì hiệu quả sẽ giảm đi rất nhiều.

Ví dụ:

Trong quảng cáo giảm giá trên trang web của bạn, có một nút “Chia sẻ với bạn bè” qua Facebook, G +, Instagram..vv. Hoặc trong quảng cáo Facebook của bạn, bạn yêu cầu khách hàng chia sẻ thông tin để nhận được những ưu đãi nhất định ..

b. Họ nói đó là cho chính họ

Tất nhiên, khi ai đó làm điều gì đó, tất nhiên họ phải làm điều đó cho họ. Theo hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow, đó là những nhu cầu: Thể hiện bản thân và lòng tự trọng. Hãy tìm hiểu sâu hơn một chút về vấn đề này. Khi ai đó muốn nói với một người bạn về bạn (dịch vụ của bạn tốt đến mức người đó tình nguyện), họ đang muốn:

– Họ cảm thấy mình thông minh:

Ví dụ như nói về tính năng của chiếc SS S7 mới ra mắt, ngụ ý với những người bạn của tôi, những người cũng sành công nghệ, họ cũng biết sức mạnh của mẫu điện thoại thông minh mới!

– Họ cảm thấy quan trọng:

Ai cũng muốn mọi người nhìn mình với ánh mắt ngưỡng mộ. Ví dụ: Khi tôi chia sẻ điều gì đó liên quan đến nghề nghiệp của mình, tôi muốn nói rằng tôi là một người tài năng và thành công trong lĩnh vực này.

– Họ muốn giúp mọi người:

Khi khách hàng chia sẻ bạn với bạn bè của họ, có nghĩa là họ đã vô cùng tin tưởng và yêu thích sản phẩm, dịch vụ của bạn. Họ cho rằng công ty của bạn cực kỳ tốt và họ muốn mang điều tốt đó đến cho bạn bè và người thân của mình.

– Họ muốn kết nối với cộng đồng của họ:

Khi tôi chia sẻ bài viết này trên BrandsVietnam hoặc bất kỳ cộng đồng tiếp thị nào khác, có nghĩa là tôi muốn kết nối tôi với những người có cùng nghề nghiệp và chí hướng.

4. Những điều cần tránh khi làm marketing truyền miệng

a. Đừng bao giờ để truyền miệng gắn liền với lợi ích

Nhiều doanh nghiệp khi muốn khách hàng kể cho bạn bè nghe về mình thì ngay lập tức họ sẽ đem lại cho họ một lợi ích nhất định. Ví dụ: Phiếu giảm giá, tiền mặt,… Bạn sẽ khiến họ cảm thấy khó chịu bằng cách lan truyền thông tin về bạn. Tất nhiên sẽ có một bộ phận khách hàng sẵn sàng làm điều đó, nhưng đó là con số rất nhỏ. Bạn sẽ khiến họ cảm thấy bẩn khi chấp nhận những đồng tiền đó. Có những thứ bạn sẽ không thể trả tiền để khách hàng đánh đổi, đó là tình bạn. Hơn nữa, lời truyền miệng kèm theo lợi ích trở nên ít được tin tưởng hơn vì người nói nói vì phần thưởng.

Có thể bạn quan tâm:  Workbench là gì - Tất tần tật thông tin về workbench

Trong nhiều trường hợp, việc bạn chi tiền để khách hàng nói về bạn mang lại những lời truyền miệng tiêu cực. “Dịch vụ ở đây tệ đến mức họ phải trả tiền cho tôi để nói về họ” là một ví dụ. Nếu bạn tiêu tiền một cách thô lỗ cho những khách hàng trung thành nói về bạn, đó là một sự xúc phạm rất lớn. Và tất nhiên, sau đó bạn sẽ mất khách hàng này.

Hình minh họa: Tidalwave Marketing.

Có những trường hợp khuyến khích truyền miệng rất thành công. Uber là một ví dụ. Cả người nói và người nghe về Uber đều nhận được mã giảm giá 50.000 đồng. Điều này làm cho công cụ truyền miệng trở nên minh bạch hơn, vì cả hai đều được hưởng lợi từ ưu đãi người dùng mới này của Uber.

b. Tiếp xúc quá nhiều

Nếu điều gì đã trở thành hiển nhiên, thì dù bạn có cố gắng đến đâu, khách hàng cũng sẽ không mở miệng nói về điều bạn muốn. Tính mới là yếu tố quyết định mức độ lan truyền của truyền miệng.

Ví dụ để bạn dễ hiểu. Cách đây khoảng 15 năm, khi nói về điện thoại, người ta chỉ nhắc đến “Samsung T100 màn hình màu stereo”. Nhưng sau 15 năm, họ chỉ nói về Iphone và Samsung s7.

c. Quên lý do tại sao mọi người nói về bạn

Có những thứ đã trở thành định vị của chính bạn. KH nói nhiều về điều đó. Lazada đang được khách hàng bàn tán về giá rẻ và giao hàng nhanh chóng. Nhưng sau này, khi Lazada không còn theo đuổi chính sách giá rẻ thì liệu cách truyền miệng giá rẻ của Lazada có còn?

Trên đây là những khái niệm cơ bản về marketing truyền miệng. Trong bài viết tiếp theo, tôi sẽ đi sâu về các yếu tố của marketing truyền miệng, cách thực hiện và đo lường các chiến dịch WOMM hiệu quả. Lần sửa cuối: Kim Huy (02 Tháng Bảy 2016, lý do dành cho “Đăng trang chủ”)
bài trong cùng một hộp:

  • Giải pháp cho doanh nghiệp phát triển Marketing Online trong mùa dịch Covid
  • 5 bước để thiết lập Kế hoạch hiển thị kỹ thuật số cho người mới bắt đầu – Hội trại thương hiệu
  • Kantar x The Trade Desk – Tương lai của TV: “OTT đang dần đánh cắp ‘giờ vàng’ của TV ở Đông Nam Á”
  • Đừng đánh đồng Tin nhắn, BigIdea và Dòng giới thiệu
  • Kể chuyện làm thế nào để áp dụng?
  • “Đào tạo trong tiếp thị nội dung”
  • 5 thói quen để trở thành nhà quảng cáo sáng tạo – Hội trại thương hiệu

Đăng trang chủ

02/07/201622.735 views2 thảo luận

Chia sẻ
Truyền miệng  Chuyên môn Tiếp thị Tìm hiểu Tiếp thị

Khóa học được đề xuất

Quá trình phát triển và ra mắt thành công sản phẩm dược phẩm Giao tiếpTrailerXem chi tiết Google Địa phương: Tối ưu hóa hồ sơ doanh nghiệp của bạn trên GoogleGoogle Local: Tối ưu hóa hồ sơ doanh nghiệp trên Google Nguyễn Hòa Bình

199,000 wonGiao tiếpTrailerXem chi tiết Tư duy thiết kế trong kinh doanh: Tư duy thiết kế trong kinh doanhTư duy thiết kế trong kinh doanh: Tư duy thiết kế trong kinh doanh Nguyễn Quang Hiệp

799.000 won

Các công việc được đề xuất

Người viết quảng cáo cao cấpAurora Creative Consultancy Hà Nội

Còn 11 ngàyAccountant-Cum-Admin & HRFans Communications Ho Chi Minh

Còn 5 ngày nữa Nhà hoạch định chiến lược cấp cao Cơ quan truyền thôngekong Ho Chi Minh

Còn 1 ngày

Còn 1 ngày

Word Of Mouth là gì? Sức mạnh của truyền miệng

Tomorrow Marketers   – Trong các cuộc trò chuyện hàng ngày, những câu nói như “Này, bạn có muốn ăn món này vào ngày mai không? Nhìn ngon!” vẫn thường xuyên xuất hiện. Tuy nhiên, có bao giờ bạn tự hỏi: tại sao các nhà hàng, quán ăn quảng cáo rất nhiều nhưng phải mất một khoảng thời gian nhất định mới chiếm được lòng tin của khách hàng, trong khi chỉ cần một hai câu nói? nghe nói về ”nó có được tin tưởng rộng rãi không? Câu trả lời nằm ở sức mạnh của Lời truyền miệng (WOM). 1. Lời truyền miệng là gì?

Định nghĩa chính thức của Anderson (1998) cho rằng, WOM là một hình thức giao tiếp giữa hai bên liên quan đến việc đánh giá các sản phẩm và dịch vụ nhất định mà không có sự can thiệp của quảng cáo. 

Mặc dù nhiều người vẫn quen gọi WOM theo nghĩa đen là “Tiếp thị truyền miệng”, nhưng trong thời đại “lên ngôi” của mạng xã hội SNS, thông tin không chỉ là “truyền miệng” mà còn được lan truyền “như vũ bão” qua các status , câu chuyện và tương tác như, chia sẻ và bình luận trên các nền tảng trực tuyến như mạng xã hội và trang web. Bởi vì truyền miệng khuyến khích khách hàng tích cực chia sẻ về sản phẩm theo quan điểm của họ, đây là một trong những hình thức quảng cáo mạnh mẽ và tiết kiệm chi phí nhất hiện nay. 2. Hình thức truyền miệng chính dạng

Trên thực tế, truyền miệng có rất nhiều hình thức, nguồn gốc và động cơ khác nhau, tuy nhiên có 2 loại chính chủ  ý từ khách hàng  (truyền miệng hữu cơ) và  chủ ý từ nhãn  (truyền miệng khuếch đại).

Truyền miệng hữu cơ 

Truyền miệng có chủ ý từ khách hàng là hình thức phổ biến và mạnh mẽ nhất. Theo các chuyên gia McKinsey, phương pháp này có thể chiếm từ 50% đến 80% sự truyền miệng của bất kỳ loại sản phẩm nào. Loại này thường là kết quả của trải nghiệm trực tiếp của khách hàng về việc sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ, dựa trên việc sản phẩm hoặc dịch vụ có đáp ứng được mong đợi của họ hay không.  

Trong trường hợp khách hàng hài lòng với sản phẩm, khả năng cao họ sẽ muốn chia sẻ kinh nghiệm của mình với người khác và trở thành đại sứ thương hiệu một cách tự nhiên nhất. Tuy nhiên, nếu thương hiệu gây ra sự cố cho khách hàng, như mất hành lý khi đang sử dụng dịch vụ của các hãng hàng không, rất có thể họ sẽ có những khiếu nại gây ảnh hưởng tiêu cực đến thương hiệu. . Cụ thể, những phản hồi như vậy sẽ ảnh hưởng đến tâm lý thương hiệu, dẫn đến giảm khả năng tiếp nhận của các hình thức marketing truyền thống và ngăn cản ảnh hưởng của sự truyền miệng tích cực đến từ thương hiệu. Những thứ khác. 

Truyền miệng khuếch đại

Hình thức thứ hai là truyền miệng có mục tiêu từ thương hiệu, bằng cách phát động chiến dịch quảng bá truyền miệng trong cộng đồng người tiêu dùng. Loại hình đầu tư này thường không được các doanh nghiệp quan tâm đến hoạt động và đo lường hiệu quả đầu tư trong quá khứ. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Nielsen cũng chỉ ra rằng hơn 90% người tiêu dùng tin tưởng vào lời giới thiệu của bạn bè và người thân hơn là lời quảng cáo. 

Tuy nhiên, ngày nay, những người có ảnh hưởng cũng đang được người tiêu dùng tin tưởng. Theo một báo cáo của Digital Marketing Institute vào năm 2018, có tới 49% người tiêu dùng được khảo sát phụ thuộc vào các đề xuất của influencer trong quá trình ra quyết định. Do đó, các doanh nghiệp ngày nay đang ngày càng thích sử dụng những người có ảnh hưởng trong các chiến dịch của mình để thu hút khách hàng tiềm năng và tăng cường thảo luận xung quanh thương hiệu. 3. Tại sao PHỤ NỮ lại quan trọng?

Trong tâm trí khách hàng, doanh nghiệp chỉ cần bán được nhiều sản phẩm và kiếm được càng nhiều tiền càng tốt; Bên cạnh việc báo chí thường xuyên liệt kê những vụ làm ăn gian dối, vô đạo đức, người tiêu dùng ngày càng tạo tâm lý “nghi ngờ” đối với doanh nghiệp. Họ sẽ nghĩ “quảng cáo chỉ là một lời nói dối”. Lúc này, một lời giới thiệu sản phẩm từ người quen sẽ đáng tin hơn rất nhiều, vì người nghe sẽ tiếp nhận nó với thái độ đó là lời khuyên chứ không phải lời chào hàng hay quảng cáo.

Dưới góc độ doanh nghiệp, khi họ làm hài lòng khách hàng của mình, tập khách hàng đó sẽ trở nên trung thành với doanh nghiệp và trở thành những “đại sứ thương hiệu” tự nhiên cho doanh nghiệp. Họ sẽ tình nguyện giới thiệu, tư vấn, nói tốt cho sản phẩm của doanh nghiệp bất cứ khi nào họ có cơ hội. Điều này xuất ra từ tâm sự thích nói chuyện, giúp đỡ người khác, đồng thời cũng là cách để họ “chứng minh kiến ​​thức” với người nói chuyện cùng mình. Do đó, nếu biết cách để làm cho khách hàng “nhỏ đến” về sản phẩm của mình, doanh nghiệp đã nắm trong tay một cách tiếp thị hiệu quả bất ngờ.

Do đó, nếu biết cách để làm cho khách hàng “nhỏ đến” về sản phẩm của mình, doanh nghiệp đã nắm trong tay một cách tiếp thị hiệu quả bất ngờ, giúp tăng nhận diện thương hiệu, Tỷ lệ chuyển đổi khách hàng và thị trường section. 4. STEPPS – yếu tố khuyến khích truyền thông tin

Trong cuốn sách  Contagious: Why Things Catch On  của Jonah Berger, tác giả đã ký kết những nguyên tắc để khách hàng “phát cuồng” và phải chia sẻ ngay thông tin về bạn – gồm 6 yếu tố viết tắt là STEPPS như sau:

  • Social Currency  (công nhận xã hội) – Nếu sản phẩm của bạn khiến người dùng trông thấy xinh đẹp hơn, sang trọng hơn, tri thức hơn,… bất kỳ yếu tố nào khiến họ nhận được công nhận từ xã hội, họ sẽ giúp đỡ bạn chia sẻ về sản phẩm đó.
  • Triggers (sự kích hoạt) – những thứ mà có thể khiến người khác nghĩ đến ngay lập tức (có ấn tượng đặc biệt, nổi bật…) cũng dễ được họ nhắc đến đầu tiên. Ví dụ: khi nghĩ đến sản phẩm sữa tắm dầu gội dành cho nam giới, người ta có thể nhắc đến X-men đầu tiên, sau đó mới đến các nhãn hàng khác.
  • Emotion (cảm xúc) – bạn khiến họ quan tâm, họ sẽ chia sẻ. Khơi gợi được cảm xúc càng mạnh, người ta sẽ chia sẻ càng nhiều. 
  • Public (công khai) – cái gì càng có phạm vi rộng và dễ tiếp cận, người ta càng dễ lan truyền thông tin về nó. Coca Cola đã thực hiện chiến dịch in tên lên vỏ lon, khi một người chụp ảnh lại chiếc vỏ lon có tên mình đăng lên mạng xã hội, nhiều người sẽ thấy thích thú và làm theo.
  • Practical Value (giá trị thực tế) – người ta sẽ chia sẻ những thông tin hữu ích có thể giúp đỡ được người khác.
  • Stories (tạo ra câu chuyện) – Con người không chỉ chia sẻ thông tin, họ còn kể chuyện. Tạo ra được những câu chuyện có lồng ghép khéo léo thông tin sản phẩm sẽ giúp thông tin được lan tỏa rộng rãi.

5. Nguyên tắc làm Marketing WOM

  • Cho họ lý do để bàn tán

Chúng ta đều thích bàn tán về những chủ đề “hot”, những “bí mật showbiz”, những câu chuyện giật gân. Tận dụng tâm lý đó của khách hàng, các doanh nghiệp thường cho họ một chủ đề nóng hổi, giả vờ làm “rò rỉ thông tin”,… để tên sản phẩm của mình xuất hiện trong những câu chuyện của họ. Biti’s Hunter đi rất bài bản theo đúng chiến lược này bằng cách xuất hiện trong MV “Lạc trôi” của Sơn Tùng MTP. Dù góp mặt chỉ 3s, nhưng nhờ gắn với cái tên luôn luôn “hot” là Sơn Tùng mà sản phẩm mới của Biti’s, dù chưa được ra mắt tại thời điểm đó, cũng xuất hiện với tần suất dày đặc trong các cuộc trò chuyện của giới trẻ và tạo ra tâm lý tò mò cho họ.

  • Khuyến khích khách hàng tạo UGC – User Generated Content

UGC là những nội dung do người dùng tự tạo ra có liên quan đến một nhãn hiệu hay sản phẩm. Bằng cách này, doanh nghiệp có thể nâng cao nhận diện cho nhãn hiệu hay sản phẩm của mình một cách tự nhiên, làm tăng độ tin tưởng từ những đối tượng được tiếp nhận nội dung. Doanh nghiệp có thể tạo ra các trào lưu sử dụng hashtag trên mạng xã hội và có các động thái khuyến khích người dùng sử dụng hashtag đó, làm những video, hình ảnh thú vị khuyến khích chia sẻ, hay đăng tải những nội dung từ người dùng lên các trang web của mình để khuyến khích cộng đồng tiếp tục tạo ra các UGC mới. Nhãn hàng mỹ phẩm Sephora thực hiện nguyên tắc này rất hiệu quả bằng việc tạo Beauty Board trên trang web chính của mình để chia sẻ hình ảnh về những khách hàng sử dụng sản phẩm của hãng.

  • Hãy khiến khách hàng vui

Có hai cách để một sản phẩm xuất hiện trong một câu chuyện giữa hai người bạn: Nó quá tốt, hoặc nó quá dở. Chắc chắn không có doanh nghiệp nào muốn sản phẩm, dịch vụ của mình để lại ấn tượng xấu với một khách hàng tiềm năng. Đó là lý do cần phải làm khách hàng vui vẻ. Một khi được thỏa mãn, không những khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trong tương lai, mà họ cũng sẽ trở thành các nhà quảng cáo nhiệt tình nhất cho doanh nghiệp. Khiến khách hàng thỏa mãn, và họ sẽ say mê nói về những lợi ích của sản phẩm này, cũng như những trải nghiệm thú vị của họ trong quá trình sử dụng với bạn bè họ mỗi khi có điều kiện.

Có thể bạn quan tâm:  You rock là gì - Tất tần tật thông tin về You rock

Ngày nay, để tạo thêm động lực cho khách hàng có những chia sẻ tích cực về sản phẩm, nhiều thương hiệu đã đầu tư xây dựng hệ thống “tiếp thị giới thiệu” (referral program) với những lợi ích hấp dẫn cho người đề xuất sản phẩm như voucher mua hàng giảm giá, phần quà giá trị, sản phẩm độc quyền hay vật phẩm mang dấu ấn thương hiệu. Ví dụ tiêu biểu là việc ví điện tử Momo tung ra rất nhiều chương trình giới thiệu Momo cho bạn bè với các gói phần thưởng hấp dẫn cho cả người giới thiệu và người được giới thiệu. 

  • Gây dựng lòng tin ở khách hàng

Một khi ai đó nói tốt về một loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó, tức là người đó mang cả danh dự và uy tín cá nhân ra để đảm bảo. Đó là lý do doanh nghiệp cần khiến cho sự hy sinh đó trở nên thiết thực. Nếu không cung cấp đúng sản phẩm, dịch vụ với chất lượng như được kể, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng mất đi những khách hàng trung thành. Mọi hiệu quả của marketing WOM cũng sẽ trở thành “công cốc” hết. Trước khi mong ai đó nói tốt về mình, bản thân mình cần phải tốt.

  • Đơn giản, ngắn gọn, súc tích

Sẽ chẳng có ai đủ thời gian và kiên nhẫn để nói về thứ gì đó quá khó hiểu và khó nhớ. Muốn thông điệp sản phẩm của mình được lan truyền rộng rãi, các doanh nghiệp cần làm cho thông điệp càng đơn giản, ngắn gọn càng tốt. Quan trọng nhất là làm thế nào để thông điệp đó in sâu vào tâm trí khách hàng. Lúc này, càng những từ ngữ hoa mỹ sẽ càng dễ cản trở việc lan truyền thông điệp, vì nó sẽ khiến việc xuất hiện trong câu chuyện trở nên thiếu tự nhiên và “nặng mùi quảng cáo”. Một người khi giới thiệu một loại snack mới cho bạn mình sẽ chỉ nói “snack này ngon lắm, giá cũng rẻ” chứ họ sẽ không nói “snack này sẽ giúp kết nối bạn bè, tạo ra những khoảnh khắc vui vẻ…”

Đọc thêm: “Chiêu trò” Marketing Word Of Mouth từ các doanh nghiệpTạm kết

Hy vọng qua bài viết trên, bạn đã biết được một cách chính xác Marketing Word Of Mouth là gì và làm thế nào để thực hiện WOM một cách hiệu quả nhất. Hãy tiếp tục đồng hành cùng TM với khóa học Marketing Foundation để tìm hiểu thêm về những hình thức Marketing khác trên thế giới nhé.

Bài viết thuộc bản quyền của Tomorrow Marketers, vui lòng không sao chép dưới mọi hình thức.

Word-of-mouth marketing

From Wikipedia, the free encyclopediaJump to navigation Jump to search”WOMM” redirects here. For the American radio station, see WOMM-LP.Not to be confused with Referral marketing.

Marketing
MarketingMarketing management
hideKey conceptsDistributionPricingRetailServiceActivationBrand licensingBrand managementCo-creationDominanceEffectivenessEthicsPromotionSegmentationStrategyAccount-based marketingDigital marketingProduct marketingSocial marketingInfluencer marketingAttributionAnnoyance factorHorizontal integrationVertical integration
hidePromotional contentAdvertisingBrandingCorporate anniversaryDirect marketingLoyalty marketingMobile marketingOn-hold messagingPersonal sellingPremiumsPrizesProduct placementPropagandaPublicitySales promotionSex in advertisingUnderwriting spot
hidePromotional mediaBehavioral targetingBrand ambassadorDisplay advertisingDrip marketingIn-game advertisingMobile advertisingNative advertisingNew mediaOnline advertisingOut-of-home advertisingPoint of saleProduct demonstrationPromotional merchandiseVisual merchandisingWeb bannerWord-of-mouth
hideResearchMarket researchMarketing researchMystery shopping

Word-of-mouth marketing (WOMMWOM marketing, also called word of mouth advertising) differs from naturally occurring word of mouth, in that it is actively influenced or encouraged by organizations (e.g. ‘seeding’ a message in a networks rewarding regular consumers to engage in WOM, employing WOM ‘agents’). While it is difficult to truly control WOM, research[1] has shown that there are three generic avenues to ‘manage’ WOM for the purpose of WOMM: 1.) Build a strong WOM foundation (e.g. sufficient levels of satisfaction, trust and commitment), 2.) Indirect WOMM management which implies that managers only have a moderate amount of control (e.g. controversial advertising, teaser campaigns, customer membership clubs), 3.) Direct WOMM management, which has higher levels of control (e.g. paid WOM ‘agents’, “friend get friend” schemes).

The success of word-of-mouth marketing depends largely on the nature of the rewards that are used. Research has shown that when the wrong incentives are used to motivate consumers or agents to spread positive word-of-mouth about products or brands, the campaigns can backfire on the organization.[2] Proconsumer WOM has been suggested as a counterweight to commercially motivated word of mouth.[3]History[edit]

George Silverman, a psychologist, pioneered word-of-mouth marketing when he created what he called “teleconferenced peer influence groups” in order to engage physicians in dialogue about new pharmaceutical products. Silverman noticed an interesting phenomenon while conducting focus groups with physicians in the early 1970s. “One or two physicians who were having good experiences with a drug would sway an entire group of skeptics. They would even sway a dissatisfied group of ex-prescribers who had had negative experiences!”[4]

With the emergence of Web 2.0, many web start-ups like Facebook, YouTube, MySpace, and Digg have used buzz marketing by merging it with the social networks that they have developed.[citation needed][clarification needed] With the increasing use of the Internet as a research and communications platform, word of mouth has become an even more powerful and useful resource for consumers and marketers.[further explanation needed]

In October 2005, the advertising watchdog group Commercial Alert petitioned the United States FTC to issue guidelines requiring paid word-of-mouth marketers to disclose their relationship and related compensation with the company whose product they are marketing.[5] The United States FTC stated that it would investigate situations in which the relationship between the word-of-mouth marketer of a product and the seller is not revealed and could influence the endorsement. The FTC stated that it would pursue violators on a case-by-case basis. Consequences for violators may include cease-and-desist orders, fines or civil penalties.[6]

The Word of Mouth Marketing Association, a US American trade group that represents hundreds of companies, has adopted an ethics code stating that manufacturers should not pay cash to consumers in return for recommendations or endorsements.[7]

Research firm PQ Media estimated that in 2008, companies spent $1.54 billion on word-of-mouth marketing. While spending on traditional advertising channels was slowing, spending on word-of-mouth marketing grew 14.2 percent in 2008, 30 percent of that for food and drink brands.[8]

Word of mouth marketing today is both online and through face-to-face interaction. The Ehrenberg-Bass Institute for Marketing Science has shown that to achieve growth, brands must create word of mouth beyond core fan groups—meaning marketers should not focus solely on communities such as Facebook.[citation needed] According to Deloitte, further research has shown that ‘most advocacy takes place offline’—instead it happens in person. According to the Journal of Advertising Research, 75% of all consumer conversations about brands happen face-to-face, 15% happen over the phone and just 10% online. On the other hand, some see social media interaction as being inextricably tied to word of mouth marketing.[9] In 2003, Fred Reichheld implemented the strategy of word-of-mouth marketing by introducing Net Promoter Score, which analyzes the number of Promoters a brand has, who recommend the brand to other people they know through such marketing tactic.What Drives Word of Mouth[edit]

According to academic research[10] and Jonah Berger’s bestselling book Contagious: Why Things Catch On,[11] there are six key factors that drive what people talk about and share.[12] They are organized in an acronym called STEPPS which stands for:

  • Social Currency – the better something makes people look, the more likely they will be to share it[13]
  • Triggers – things that are top of mind (i.e., accessible) are more likely to be tip of tongue[14]
  • Emotion – when we care, we share. High arousal emotions increase sharing [13]
  • Public – the easier something is to see, the more likely people are to imitate it[14]
  • Practical Value – people share useful information to help others
  • Stories – Trojan Horse stories carry messages and ideas along for the ride

Another Key psychological Driver of Word-of-Mouth is interest.[15] As Sernovitz[16] suggests “nobody talks about boring companies, boring products, or boring ads,”.Concepts/models[edit]

Three models[edit]

When further research went into developing the concept word-of-mouth marketing, many models behind the word of mouth strategy also developed. These models include the organic inter consumer influence model, the linear marketer influence model and the network coproduction model.

When dealing with the initial and simplest form of word of mouth Marketing it is related to the model of the organic inter-consumer influence model.[17] This means that organisations having no direct input of what is being said about the particular product, it is just one consumer talking to another about product reviews and or customer service experience. The main motivation behind this model is for others to warn and inform potential consumers of a product out of their best interest not for personal gain.[17] This model is referred to being organic because it occurs naturally, meaning it is not planned by the firm and occurs when the consumer wants to share their experience with a certain brand or product.

As research started to progress, marketers found the importance of “influential consumers”.[17] So the linear marketer influence model was adopted. The linear marketer influence model introduces the idea of influential customers creating conversations with potential customers and consumers about how a certain product can be beneficial for them to purchase. This model allows organisations to make sure that credible influential sources are spreading the word/ message of the organisation and presenting the value proposition of the organisation successfully and accurately to the target consumer.[17] This can be done through “targeted advertisements and promotions through credible sources that review the product”.[17] Marketers found this model to be an effective model of word-of-mouth marketing and it decreased the chances of negative opinions and attitudes from being spread about a particular product of the organization.

The Network Coproduction Model: This saw marketers introduce “one to one seeding and communication programmes”.[17] This model encourages conversations between customers about the certain product through releasing information on a particular product.[18] This word-of-mouth model is more focused on online activities, using blogs and online communities as sources in communicating the message of the product. The network coproduction model gives marketers the opportunity to control and manage word of mouth activity online.[17]

  • Seeding is one example of how Marketers use the network coproduction model of word-of-mouth marketing. With seeding marketers can use various techniques and approaches these approaches can be indirect like engineering WOM conversations and direct approaches[18][19]
  • The engineering approach consists of marketers constructing conversations, so there is more buzz created and the number of conversations based on an organisations product increases.[18]
  • A direct approach to seeding is targeting special selected consumers and allowing them to sample products that an organisation has. This allows these selected customers to present their feelings towards these products through online communities or blogs.[18]
  • Seeding campaigns can offer marketers the ability to reach a new set of consumers. It is most effective when the product is at the beginning stage of its product life style and helps to set the reputation of the brand and product into motion.[18][19]

Buzz[edit]

Marketing buzz or simply “buzz” is a term used in word-of-mouth marketing—the interaction of consumers and users of a product or service serve to amplify the original marketing message.[20] Some describe buzz as a form of hype among consumers,[21] a vague but positive association, excitement, or anticipation about a product or service. Positive “buzz” is often a goal of viral marketing, public relations, and of advertising on Web 2.0 media. The term refers both to the execution of the marketing technique, and the resulting goodwill that is created. Examples of products with strong marketing buzz upon introduction were Harry Potter, the Volkswagen New Beetle, Pokémon, Beanie Babies, and the Blair Witch Project.[21]

Viral effects[edit]

Viral marketing and viral advertising are buzzwords referring to marketing techniques that use pre-existing social networks to produce increases in brand awareness or to achieve other marketing objectives (such as product sales) through self-replicating viral processes, analogous to the spread of virus or computer viruses. It can be word-of-mouth delivered or enhanced by the network effects of the Internet.[22] Viral promotions may take the form of video clips, interactive Flash games, advergames, ebooks, brandable software, images, or even text messages. The goal of marketers interested in creating successful viral marketing programs is to identify individuals with high social networking potential (SNP) – and have a high probability of being taken by another competitor—and create viral messages that appeal to this segment of the population. The term “viral marketing” has also been used pejoratively to refer to stealth marketing campaigns—the unscrupulous use of astroturfing on-line combined with undermarket advertising in shopping centers to create the impression of spontaneous word-of-mouth enthusiasm.[23]

Analyzing WOM[edit]

Consumers may promote brands by word-of-mouth due to social, functional, and emotional factors.[24] Research has identified thirteen brand characteristics that stimulate WOM, namely:[25]

  1. Age of the brand in the marketplace: A long history of a brand or product can create an emotional relationship between the consumer and itself. This can stimulate WOM if the brand is known to be reliable or effective evident by the existence of its place in a market, this can be effective for companies for communicating their strength to other competitors.
  2. Type of good: Depending on the type of product, experiences customers have with a product may mean that WOM can be used to suggest brands and products to others when in different forms of situations. An example of this could be a household or garden object.
  3. Complexity: WOM is used in this instance to help explain the use of a product or its effectiveness to whether of not it will serve its purpose or need.
  4. Knowledge about a brand: Similar to complexity, WOM can be used to describe the effectiveness of a brand, the history behind it and what the main purpose of the product is. WOM is also used to identify a company’s future whether it be positive or negative.
  5. Differentiation: An experience with different products within a market can mean that WOM can offer solutions to others and explain which products and brands could be more effective than others when looking at similar products serving the same need. Previous consumers can help describe strengths and weaknesses of products and help make the correct decision.
  6. Relevance of a brand to a broad audience
  7. Quality: esteem given to a brand
  8. Premium: WOM regarding premiums can refer[26] too different packaging of a brands products e.g. during Easter or over Christmas. Different and exciting packaging and deals can stimulate a huge source of WOM communication and can lead to brands becoming extremely popular over short periods of time. An example of this would be supermarket ‘bulk buy’ deals over the Christmas holiday period.
  9. Visibility
  10. Excitement: WOM can be used to promote up and coming products which results in huge amounts of excitement. An example of this could be new technology being released to the public and advances in medical technology and vehicles. These examples are best used to demonstrate excitement as a result of word of mouth marketing.
  11. Satisfaction
  12. Perceived risk: WOM can be used to warn other potential buyers that a product is not what it claims to be. An example of this may be online buying as a result of marketing strategies from phony companies who focus on producing fake goods that look and seem like the legitimate product. An example of this would be fake iPhones and clothing (most significantly shoes and sports wear).
  13. Involvement
Có thể bạn quan tâm:  Xóa network location - Tất tần tật thông tin về Xóa network location

This research also found that while social and functional drivers are the most important for promotion via WOM online, the emotional driver predominates offline.

Advantages and disadvantages[edit]

Word of mouth marketing can be very effective in the communication of the advertising campaign as it can offer a solution to “penetrating consumers guards” to get them talking about a particular product.[citation needed]

Many marketers find this type of marketing strategy advantageous to the entire advertising campaign of a certain product. One positive aspect of this marketing strategy is that sources of this word-of-mouth advertising are mostly personal. This means that they are not subject to persuasion from the organisation for personal gains or subject to being bias.[citation needed] This has a positive effect on the advertising campaign as it shows what consumers honestly think about a product and the motivation to try the particular product or services increases, due to the consumer being recommended by a trusted reliable source.

However, there are some disadvantages and criticisms with word-of-mouth marketing. Word-of-mouth marketing is subject to a lot of clutter. Unlike traditional word of mouth, electronic WOM is able to include not only positive reviews but also negative reviews made by former, actual and potential customers online in a timely manner.[27] As a result, word-of-mouth marketing may sometimes not be beneficial in changing or influencing consumer’s attitudes and perception especially from an organic source as negative conversations may be held about the brand.[citation needed] This is due to the organic source not finding the product beneficial and therefore has a negative perception of the product, which is then shared. Although positive word-of-mouth positively influences purchase intention while negative word-of-mouth decreases customer purchase intention, the effect is asymmetric. Compared with positive word-of-mouth, negative word-of-mouth has a larger effect on purchase intentions.[28]

One more criticism about this marketing strategy is that people tend to be offput and feel deceived when they find out that a person who influenced their attitude about a product has been working towards or benefiting from doing that.[citation needed] This ultimately has the potential to make consumers change their attitude, which can have a negative impact on the firm’s product reputation. This may be the case as consumers feel that it wasn’t in the source’s interest to tell what their full perceptions were of the brand.[citation needed] Similarly, engineered word of mouth by internet-campaigns companies can be seen as artificial and sometime based on information considered private.[19]See also[edit]

  • Business and economics portal
  • Social media marketing
  • Two-step flow of communication
  • Evangelism marketing

References[edit]

  1. ^ Lang, Bodo; Hyde, Ken (2013). “Word of mouth: what we know and what we have yet to learn”. Journal of Consumer Satisfaction, Dissatisfaction and Complaining Behavior26: 1–18.
  2. ^ Anghelcev, George (2015). “Unintended effects of incentivizing consumers to recommend a favorite brand” (PDF). Journal of Marketing Communications21 (3): 210–223. doi:10.1080/13527266.2012.747980.
  3. ^ Lang, Bodo; Lawson, Rob (2013). “Dissecting Word-of-Mouth’s Effectiveness and How to Use It as a Proconsumer Tool”. Journal of Nonprofit & Public Sector Marketing25 (4): 374. doi:10.1080/10495142.2013.845419. S2CID 168011975.
  4. ^ “The history of word of mouth marketing. – Free Online Library”.
  5. ^ “Is Influencer Marketing Ethical?”. GrowInfluence.com. Retrieved 2015-06-11.
  6. ^
  7. ^
  8. ^ “Adweek”.
  9. ^
  10. ^ Berger, Jonah (2014). “Word of mouth and interpersonal communication: A review and directions for future research”. Journal of Consumer Psychology24 (4): 586–607. doi:10.1016/j.jcps.2014.05.002.
  11. ^ Berger, Jonah (2013). Contagious: Why Things Catch On. UK: Simon & Schuster. pp. 22–24. ISBN 978-1471111709.
  12. ^ https://www.fastcompany.com/3006693/fifty-percent-of-the-tipping-point-is-wrong-jonah-berger-shows-you-which-half[full citation needed]
  13. ^ Jump up to: a b Berger, Jonah; Milkman, Katherine L (2012). “What Makes Online Content Viral?”. Journal of Marketing Research49 (2): 192. doi:10.1509/jmr.10.0353. S2CID 29504532.
  14. ^ Jump up to: a b Berger, Jonah; Schwartz, Eric M (2011). “What Drives Immediate and Ongoing Word of Mouth?”. Journal of Marketing Research48 (5): 869. doi:10.1509/jmkr.48.5.869. S2CID 145193373.
  15. ^ Berger, Jonah A. and Schwartz, Eric M., What Do People Talk About? Drivers of Immediate and Ongoing Word-of-Mouth (April 25, 2011). Journal of Marketing Research, Forthcoming. Available at SSRN: https://ssrn.com/abstract=1822246
  16. ^ Sernovitz, Andy (2006). Word of Mouth Marketing: How Smart Companies Get PeopleTalking. Chicago: Kaplan Publishing. p. 6. ISBN 978-0983429036.
  17. ^ Jump up to: a b c d e f g Robert V. Kozinets; Kristine de Valck; Andrea C. Wojnicki & Sarah J.S. Wilner (March 2010). “Networked Narratives: Understanding the Word-of-Mouth Marketing in Online Communities”. Journal of Marketing.
  18. ^ Jump up to: a b c d e Koeck, Benjamin; Marshall, David (2015). “Word of Mouth Theory Revisited: The Influence of New Actors on Seeding Campaigns”. Advances in Consumer Research.
  19. ^ Jump up to: a b c Sela, A., Shekhtman, L., Havlin, S., & Ben-Gal, I. (2016). “Comparing the diversity of information by word-of-mouth vs. web spread” (PDF). In EPL (Europhysics Letters), 114(5), 58003.
  20. ^ Thomas Jr, Greg (2006-07-11). “Building the buzz in the hive mind”. Journal of Consumer Behaviour4 (1): 64–72. doi:10.1002/cb.158. Archived from the original on 2017-10-19. Retrieved 2009-06-08.
  21. ^ Jump up to: a b
  22. ^ June 23, 2005, 2005
  23. ^ May 8, 2007
  24. ^ Lovett, Mitchell; Peres, Renana; Shachar, Ron (2013). “On brands and word-of-mouth” (PDF). Journal of Marketing Research50 (4): 427–444. doi:10.1509/jmr.11.0458. S2CID 31344589. […] this empirical analysis […] argues that consumers spread the word on brands as a result of three drivers: social, emotional, and functional.
  25. ^ Lovett, Mitchell; Peres, Renana; Shachar, Ron (2013). “On brands and word-of-mouth” (PDF). Journal of Marketing Research50 (4): 427. doi:10.1509/jmr.11.0458. S2CID 31344589.
  26. ^ “5 of the biggest concepts in word of mouth”. WordofMouth.org. Retrieved 2016-03-30.
  27. ^ Teng, Shasha; Wei Khong, Kok; Wei Goh, Wei; Yee Loong Chong, Alain (2014). “Examining the antecedents of persuasive eWOM messages in social media”. Online Information Review38 (6): 746. doi:10.1108/OIR-04-2014-0089.
  28. ^ Baker, Andrew M.; Donthu, Naveen; Kumar, V. (2016-04-01). “Investigating how Word-of-Mouth Conversations about Brands Influence Purchase and Retransmission Intentions”. Journal of Marketing Research53 (2): 225–239. doi:10.1509/jmr.14.0099. ISSN 0022-2437. S2CID 145566481.
showvteMedia manipulation

Categories:

  • Advertising techniques
  • Marketing techniques
  • Promotion and marketing communications

Hidden categories:

  • All articles with incomplete citations
  • Articles with incomplete citations from July 2018
  • CS1 maint: multiple names: authors list
  • All articles with unsourced statements
  • Articles with unsourced statements from July 2011
  • Wikipedia articles needing clarification from July 2011
  • Wikipedia articles needing clarification from April 2012
  • Articles with unsourced statements from March 2013
  • Articles with unsourced statements from May 2021
  • Wikipedia articles with LCCN identifiers
  • Wikipedia articles with MA identifiers

Quảng cáo truyền miệng (Word of mouth) là gì? Vì sao nó lại quan trọng?

Ngày tạo: 02/12/2020 Ngày cập nhật: 11/06/2021

Khi bắt đầu nghiên cứu các tài liệu về quảng cáo trong Marketing, ắt hẳn các bạn cũng bắt gặp khái niệm quảng cáo truyền miệng (Word of mouth), cũng như tầm ảnh hưởng quan trọng của nó đối với hoạt động Marketing của doanh nghiệp. Chính vì thế, hãy cùng hocmarketing.org tìm hiểu những nội dung xoay quanh hình thức quảng cáo này nhé.Khái niệm “Quảng cáo truyền miệng” (Word of mouth)

Quảng cáo truyền miệng (Word of mouth) là gì? – FAQ

Quảng cáo truyền miệng (Word of mouth) là hình thức quảng cáo mà trong đó, một khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp giới thiệu và kể lại quá trình trải nghiệm của mình về sản phẩm/dịch vụ ấy cho những khách hàng tiềm năng khác.

Những khách hàng sau khi được giới thiệu và sử dụng sản phẩm/dịch vụ có thể sẽ tiếp tục giới thiệu cho một hay nhiều khách hàng tiềm năng khác, và nếu tiếp tục lặp lại thì được gọi là hiệu ứng viral.

Sức mạnh của quảng cáo truyền miệng

Quảng cáo truyền miệng có vai trò và ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động Marketing của doanh nghiệp? – FAQ

Quảng cáo truyền miệng mang lại tỷ lệ chuyển đổi khách hàng rất cao bởi bản thân người truyền tải thông điệp chính là bằng chứng sống cho sự trải nghiệm về sản phẩm/dịch vụ đó. Ngoài ra, tâm lý “nếu người khác dùng được thì mình cũng dùng được” cũng là yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả của hình thức quảng cáo này.

Khi hoạt động quảng cáo truyền miệng “tự nhiên” càng diễn ra nhiều đồng nghĩa với việc thương hiệu của doanh nghiệp ngày càng được khách hàng tin cậy và lựa chọn. Bên cạnh đó, hoạt động quảng cáo truyền miệng “tự nhiên” cũng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí vào các chiến dịch quảng cáo thuộc hình thức khác.

Các hình thức quảng cáo truyền miệng phổ biến

Có bao nhiêu hình thức quảng cáo truyền miệng? Những hình thức đó là gì?  – FAQ

Theo cùng sự phát triển của khoa học công nghệ, trong bài viết này, hocmarketing sẽ phân quảng cáo truyền miệng thành 2 loại hình chính là: quảng cáo truyền miệng offline và quảng cáo truyền miệng online.

Quảng cáo truyền miệng offline bao gồm các thông điệp được truyền tải trực tiếp qua lời nói khi giao tiếp, thư từ, các bài viết tự sự trên các tờ báo, tạp chí…

Trong khi đó, quảng cáo truyền miệng online tồn tại dưới dạng các thông điệp được truyền tải thông qua các phương tiện trực tuyến, như tin nhắn, email, gọi điện, các nội dung chia sẻ trên website, mạng xã hội (viral)….

Phương pháp thúc đẩy hoạt động quảng cáo truyền miệng

Làm thế nào để doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động quảng cáo truyền miệng?

Cơ chế hoạt động của quảng cáo truyền thông chính là khi một khách hàng có trải nghiệm tốt về sản phẩm / dịch vụ của doanh nghiệp sẽ giới thiệu cho một hoặc nhiều khách hàng có chức năng khác. Chính vì thế, mang đến trải nghiệm tốt, và thật tốt cho khách hàng chính là phương pháp duy nhất để thúc đẩy hoạt động quảng cáo truyền thông.

Bất kỳ nỗ lực nào của doanh nghiệp nhằm mục đích có thể vận động trên, bằng cách tạo nguỵ tạo bằng chứng chỉ, thuê người trình bày thông báo không đúng sự thật… sẽ dẫn đến việc đánh mất niềm tin của khách hàng vào thương hiệu. doanh nghiệp gầy dựng.

Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể thúc đẩy quá trình tỏa sáng thông qua các hoạt động như phỏng vấn, tổ chức sự kiện…

Marketing truyền miệng (Word Of Mouth Marketing) là gì? Hiệu quả của truyền thông tiếp thị

Tiếp thị truyền miệng (tiếng Anh: Word Of Mouth Marketing, viết tắt: WOM Marketing) là sự giới thiệu của khách hàng với những khách hàng tiềm năng khác về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp.

Hình minh họa. Nguồn: iverbinden.com Tiếp thị truyền miệng

Ý tưởng

Tiếp thị bằng miệng  , tên tiếng Anh là  Word Of Mouth Marketing  , viết tắt là  WOM marketing  hay  WOMM.

Tiếp thị truyền miệng  là sự quan tâm của người tiêu dùng đối với sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty được phản ánh trong các cuộc trò chuyện hàng ngày của họ. Về cơ bản, đó là quảng cáo miễn phí cho sản phẩm của một công ty, được tạo ra và cung cấp bởi trải nghiệm của khách hàng – và thông thường, đó là trải nghiệm vượt xa những gì họ mong đợi. 

Các công ty có thể khuyến khích  tiếp thị truyền miệng  thông qua quảng cáo, hoặc tạo cơ hội để khuyến khích giao tiếp giữa người tiêu dùng hoặc giữa người tiêu dùng và thị trường.

 Tiếp thị truyền miệng bao gồm tiếp thị buzz, tiếp thị lan truyền, viết blog và tiếp thị truyền thông xã hội.

Bản chất của tiếp thị truyền miệng

Tiếp thị truyền miệng  khác với giới thiệu tự nhiên cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty ở chỗ nó có thể là kết quả của quảng cáo, khuyến mại hoặc các hoạt động có ảnh hưởng khác của công ty.

Ví dụ về  tiếp thị truyền miệng  có thể bao gồm một thực khách tweet về một nhà hàng sau khi có một trải nghiệm ăn tối tuyệt vời ở đó; hoặc khi ai đó có được trải nghiệm tốt từ việc sử dụng sản phẩm theo cách mới lạ.

Ngoài ra,  tiếp thị truyền miệng  không chỉ dừng lại ở lần tương tác đầu tiên mà có xu hướng dẫn đến một loạt các tương tác tiếp theo.

 Khuyến khích tiếp thị truyền miệng của một công ty  có thể có nhiều hình thức. Cách tốt nhất là cho người tiêu dùng lý do để nói chuyện, chẳng hạn như cung cấp trải nghiệm vượt quá mong đợi của họ hoặc cung cấp thông tin nội bộ về sản phẩm. 

Các chiến lược khác bao gồm cung cấp cho người tiêu dùng những cách mới để chia sẻ thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty, đồng thời thu hút và tương tác với người tiêu dùng, chẳng hạn như thông qua dịch vụ khách hàng. hàng tốt. 

Hiệu quả của tiếp thị truyền miệng

Theo Nielsen, vào năm 2012, người tiêu dùng trên toàn thế giới cho biết họ tin tưởng các lời giới thiệu từ bạn bè và gia đình hơn tất cả các hình thức quảng cáo khác. Con số này tăng 18% so với năm 2007.

Người tiêu dùng gắn bó tình cảm với công ty khi họ cảm thấy được lắng nghe. Đó là lý do tại sao nhiều công ty có đại diện bán hàng thảo luận về sản phẩm và dịch vụ của họ với người tiêu dùng hoặc thông qua đường dây phản hồi qua điện thoại. Loại tương tác này, giống như các sự kiện khuyến mại khác, có thể kích thích các cuộc trò chuyện về sản phẩm của công ty.

Tiếp thị truyền miệng  có sức hấp dẫn đáng kể đối với các doanh nghiệp. Các  Lời tiếp thị truyền miệng  Hiệp hội (WOMMA) đã phát triển một bộ quy tắc đạo đức cho ngành công nghiệp, theo đó là tốt nhất  từ miệng của tiếp thị  chiến lược là “đáng tin cậy, xã hội, có thể lặp lại, biện pháp đo lường và tôn trọng khách hàng”, và không phải là gian dối hoặc Không trung thực. 

(Theo  Investmentopedia)


Video Wom là gì – Tất tần tật thông tin về wom

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Wom là gì – Tất tần tật thông tin về wom! Starwarsvn.com hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Starwarsvn.com chúc bạn ngày vui vẻ

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here