xeton là gì đang được nhiều người tìm kiếm. Starwarsvn.com là blog cá nhân sưu tầm và chia sẻ thông tin hữu ích mà mọi người đang quan tậm hiện nay. Starwarsvn.com gửi tới các bạn bài viết Xeton là gì – Tất tần tật thông tin về Xeton. Hi vọng các bạn nhận được thông tin hữu ích trong bài viết này!

Rất có thể bạn đang có dấu hiệu của bệnh tiểu đường nhưng lại không biết, vì khi đường huyết tăng cao nhưng chưa đến mức nguy hiểm thì thường không để lại triệu chứng rõ ràng.

Bệnh tiểu đường là một bệnh mãn tính. Bạn mắc bệnh tiểu đường khi lượng đường trong máu, hoặc lượng đường trong máu, quá cao. Bệnh tiểu đường thường do cơ thể bạn không sản xuất đủ insulin, một loại hormone giúp cơ thể bạn chuyển hóa đường.

Poorani Goundan, một nhà nội tiết học, nói rằng một số lượng lớn người mắc bệnh tiểu đường mà không được chẩn đoán. Điều này là do khi lượng đường trong máu của bạn cao hơn bình thường nhưng chưa cao đến mức nguy hiểm, nó thường không để lại bất kỳ triệu chứng nào. Đừng chủ quan nghĩ rằng sẽ để ý xem cơ thể có những biểu hiện thất thường hay không. Đã có nhiều người nghĩ như vậy, nhưng không ai phát hiện ra cho đến khi quá muộn.

Do đó, nếu bạn trên 45 tuổi hoặc dưới 45 tuổi mà có các biểu hiện như thừa cân, tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường hoặc tiểu đường thai kỳ khi mang thai thì nên đến bệnh viện để kiểm tra sức khỏe. định kỳ. Tuy nhiên, ngay cả những triệu chứng rõ ràng của bệnh tiểu đường đôi khi cũng rất mơ hồ và dễ bị bỏ qua. Dưới đây là danh sách 9 dấu hiệu bệnh tiểu đường mà bạn nên để ý ngay bây giờ. 1. Đi tiểu liên tục là dấu hiệu của bệnh tiểu đường

Vouyiouklis Kelli, bác sĩ nội tiết tại Cleveland Clinic, cho biết bệnh tiểu đường khiến cơ thể bạn có lượng đường trong máu cao hơn mức cần thiết, vì vậy nó có xu hướng tìm cách loại bỏ lượng đường đó. Và cách đơn giản nhất để loại bỏ đường là qua nước.

Nếu bạn thấy mình đột nhiên đi tiểu nhiều hơn bình thường mặc dù không uống nhiều nước, đặc biệt nếu bạn bắt đầu phải thức dậy liên tục vào nửa đêm chỉ để đi tiểu, bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe. đường huyết. 2. Thường xuyên khát nước là dấu hiệu của bệnh tiểu đường

Với lượng nước bạn xả liên tục cả ngày lẫn đêm sẽ rất dễ khiến da bị mất nước. Hai biểu thức này có quan hệ mật thiết với nhau. Tuy nhiên, có nhiều người không biết mình mắc bệnh tiểu đường nên tìm cách giải cơn khát bằng nước ngọt có ga hoặc nước hoa quả.

Cách này vô tình làm tăng lượng đường trong máu, khiến tình trạng bệnh trở nên trầm trọng hơn! Nếu bạn cảm thấy cực kỳ khát nước, đổ mồ hôi nhiều và liên tục khi tập thể dục hoặc trong thời tiết nóng bức, đây có thể là dấu hiệu của bệnh tiểu đường. 3. Hôi miệng là dấu hiệu của bệnh tiểu đường

Đây là một hệ quả khác từ việc cơ thể bị mất nước do bệnh tiểu đường, bạn sẽ thường xuyên bị khô miệng – một trong những nguyên nhân chính gây hôi miệng. Hơn nữa, bệnh tiểu đường khiến lượng đường trong máu của bạn tăng cao hơn mức bình thường do cơ thể bạn không thể chuyển hóa đường đúng cách, dẫn đến cơ thể bạn không thể chuyển hóa đường trong thức ăn thành đường. năng lượng buộc phải sử dụng chất béo trong cơ thể của bạn để thay thế.

Đến lượt nó, quá trình này tạo ra xeton trong máu khiến hơi thở của bạn có mùi khó chịu. 4. Mắt mờ bất thường

Khi lượng đường trong máu cao, chất lỏng sẽ hình thành khắp cơ thể, bao gồm cả mắt. Giống như nước, chất lỏng thường di chuyển khắp nơi và một trong những nơi chất lỏng đi vào là thủy tinh thể của mắt, khiến mắt bạn mờ hơn bình thường.

Nếu tình trạng này kéo dài, nó có thể phát triển thành cận thị. Khi bạn không biết rằng bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân gây cận thị, bạn sẽ có xu hướng đến gặp bác sĩ để khám mắt và đeo kính.

Tuy nhiên, điều chỉnh lượng đường của bạn bằng cách kiểm soát bệnh tiểu đường của bạn có thể xóa triệu chứng này và mắt bạn sẽ nhìn rõ trở lại. Vì vậy, nếu bạn cảm thấy thị lực của mình đang mờ dần, hãy đến bác sĩ và kiểm tra lượng đường trong máu trước khi kiểm tra mắt nhé! 5. Ngứa hoặc tê tay và chân

Sau nhiều năm mắc bệnh, bệnh tiểu đường có thể ảnh hưởng đến các dây thần kinh và mạch máu gây giảm cảm giác ở tứ chi và có lúc khiến bạn như bị châm lửa, châm chích hoặc tê cứng. Cơ thể bạn gửi máu đến cánh tay và chân để đảm bảo hoạt động lành mạnh, nhưng lượng đường trong máu cao sẽ cản trở và làm chậm quá trình đó.

Điều này có thể dẫn đến tổn thương tay và chân của bạn, ảnh hưởng đến việc truyền thông tin giữa các dây thần kinh. 6. Không ngừng giảm cân dù ăn nhiều

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng giảm cân không kiểm soát và bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân đó. Insulin giúp chuyển hóa năng lượng, chẳng hạn như đường, và di chuyển chúng từ máu đến các tế bào trong cơ thể. Khi cơ thể bị thiếu hụt insulin, các tế bào trong cơ thể sẽ không nhận được năng lượng cần thiết mặc dù cơ thể và máu của bạn chứa đầy đường. Cơ thể bạn sẽ “đói” năng lượng và thèm ăn hơn.

Một số trọng lượng bạn giảm là do mất nước. Tuy nhiên, nếu bạn không nhận đủ năng lượng từ đường, cơ thể bạn sẽ bắt đầu đốt cháy chất béo và cơ bắp để lấy năng lượng. Đó là lý do chính để giảm cân cho bệnh nhân tiểu đường. Bạn có thể dễ dàng nhận ra dấu hiệu của bệnh tiểu đường khi đột ngột giảm cân, thậm chí có thể giảm từ 4,5 – 9kg trong thời gian ngắn. 7. Cảm thấy kiệt sức có liên quan đến các triệu chứng tiểu đường

Thông thường, bạn sẽ chuyển hóa carbohydrate thành glucose để cung cấp năng lượng cho cơ thể, đây là nguồn năng lượng chính của cơ thể. Tuy nhiên, bệnh nhân tiểu đường không có khả năng chuyển hóa carbohydrate dẫn đến cơ thể thiếu năng lượng và kiệt sức. Hơn nữa, mất nước còn khiến cơ thể mệt mỏi. Mặc dù có nhiều lý do khiến bạn cảm thấy mệt mỏi, chẳng hạn như chế độ ăn uống, căng thẳng và thời gian bạn ngủ.

Nhưng nếu tình trạng mệt mỏi đến đột ngột và không rõ lý do, đồng thời cơ thể xuất hiện các dấu hiệu tiểu đường khác trong danh sách, tốt nhất bạn nên đi kiểm tra ngay. 8. Bị nhiễm trùng nấm men

Đối với phụ nữ, lượng đường trong cơ thể cao sẽ tạo môi trường thích hợp cho nhiễm trùng nấm men phát triển trong âm đạo của bạn. Glucose có trong đường được biết đến như là nguồn năng lượng của nấm men. Càng nhiều đường trong cơ thể, càng có nhiều nấm men phát triển.

Nếu bạn bị hai hoặc ba lần nhiễm trùng nấm men trong vài tháng hoặc nếu điều trị thông thường không hiệu quả, bạn nên đến gặp bác sĩ để kiểm tra bệnh tiểu đường. Khi bạn đã kiểm tra lượng đường, nguy cơ nhiễm trùng nấm men của bạn sẽ giảm đáng kể. 9. Vết thâm đen trên cổ và dưới cánh tay

Sạm da quanh cổ và dưới cánh tay là một triệu chứng phổ biến trong giai đoạn đầu của tình trạng kháng insulin, tiền thân của bệnh tiểu đường. Dấu hiệu này thường xuất hiện ở những phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). Đó là do da bạn bị khô vì mất nước và da ở 2 vùng này thường dày hơn nên dễ xảy ra ma sát.

Qua bài viết này, Hello Bacsi hy vọng sẽ giúp bạn kịp thời nhận biết mình có đang mắc bệnh tiểu đường hay không. Nếu bạn có ít nhất một trong các triệu chứng được liệt kê ở trên, bạn nên đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt để có thể thực hiện các bước điều chỉnh lượng đường trong cơ thể. THAM GIA KHẢO SÁT – NHẬN QUÀ TẶNG NGAY LẬP TỨC!

Khảo sát kết thúc vào 30 / 06MAKE KHẢO SÁT NGAY BÂY GIỜ

Các bài viết của Hello Bacsi chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho việc chẩn đoán hay điều trị bệnh.

10 triệu chứng của bệnh tiểu đường rất tinh tế mà bạn có thể hoàn toàn bỏ lỡ chúng

https://www.womenshealthmag.com/health/subtle-diabetes-symptoms/slide/10.

Ngày truy cập 11.10.2017

Các triệu chứng ban đầu của bệnh tiểu đườnghttps://www.webmd.com/diabetes/guide/und hieu-diabetes-symptoms#1

Ngày truy cập 11.10.2017

Có thể bạn quan tâm:  You can say that again là gì - Tất tần tật thông tin về You can say that again

Xeton

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Bắt đầu chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Công thức cấu tạo chung của xeton

Xeton  (trong tiếng Pháp là  Cétone  ) là một hợp chất hữu cơ trong đó nhóm cacbonyl C = O liên kết trực tiếp với hai gốc hiđrocacbon. Công thức chung  R-CO-R ‘  .

Xeton đơn giản nhất là axeton CH  3  -CO-CH  Phân loại xeton [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

Tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon, xeton được chia thành các nhóm:

  • Xeton bão hòa: Khi các gốc hiđrocacbon đều là gốc ankyl. Ví dụ: CH  3  -CO-CH  3  (axeton)
  • Xeton không bão hòa: Khi một hoặc cả hai gốc hiđrocacbon không no. Ví dụ: CH  2  = CH-CO-CH  3  (metyl vinyl xeton)
  • Xeton thơm: Khi gốc hiđrocacbon có chứa vòng benzen. Ví dụ: C  6  H  5  -CO-CH  3  (axetonphenol)

Tùy thuộc vào số chức năng xeton, xeton được chia thành đơn chức (với một nhóm C = O) hoặc đa chức (với hai hoặc nhiều nhóm C = O). Đồng phân, đồng phân và danh pháp [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

Đồng đẳng [sửa | chỉnh sửa mã nguồn]

Dãy đồng đẳng của axeton là dãy đồng đẳng của xeton đơn chức có công thức chung là C  n  H  2n  O (n 3).{\ displaystyle> =} ”> </p>
<h3><span class= Đồng hồ [sửa | sửa mã nguồn]

Xeton luôn có đồng phân ứng với anđehit. Tương ứng với công thức C n H 2n O (n 3) có thể có các đồng phân sau:

Wikimedia Commons có phương tiện liên quan đến  Ketones  .

Thể loại :

  • Hợp chất hữu cơ
  • Xeton
  • Các nhóm chức năng

Các danh mục ẩn:

  • Trang bị thiếu chú thích trong bài viết
  • Trang chủ
  • Tin tức
  • Kiến thức trung học
  • Trung học phổ thông lớp 11
  • Hóa học 11
  • Tính chất hóa học của Andehit – Xeton, công thức cấu tạo và các dạng bài tập – hóa học 11 bài 44

Tính chất hóa học của Andehit – Xeton, công thức cấu tạo và các dạng bài tập – hóa học 11 bài 44

20:18:38 12/03/2019

Andehit và Xeton đều là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa nhóm chức, đối với anđehit là nhóm -CH = O và xeton là nhóm -C = O- liên kết trực tiếp với hai gốc hiđrocacbon.

Vậy công thức cấu tạo cụ thể của Andehit và Xeton là gì, tính chất hóa học của Anđehit và Xeton khác với các hiđrocacbon khác như thế nào? Chúng được ứng dụng trong lĩnh vực nào và điều chế Andehit – Xeton như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây. A. ANDEHIT

I. Andehit – Định nghĩa, Phân loại và Danh pháp

1. Andehit là gì?

– Định nghĩa: Anđehit là hợp chất hữu cơ trong đó phân tử -CH = O liên kết với gốc hiđrocacbon, với H hoặc với nhau.

Công thức cấu tạo của anđehit: công thức cấu tạo của anđehit

– Nhóm -CH = O là nhóm chức anđehit

 Ví dụ:  H-CH = O andehit fomic hoặc metalal

  CH  3  -CH = O Anđehit axetic hoặc etanel

  C  6  H  5  -CH = O benzandehit

  O = CH-CH = O anđehit oxalic

– Công thức chung của anđehit:

  • C  x  H  y  O  z   (x, y, z là các số nguyên dương; y chẵn; 2 ≤ y ≤ 2x + 2 – 2z; z ≤ x): thường dùng khi viết phản ứng cháy.

  • C  x  H  y  (CHO)  z   hoặc R (CHO)  z  : thường dùng khi viết các phản ứng xảy ra ở nhóm CHO.

  • C  n  H  2n + 2-2k-z  (CHO)  z   (k = số liên kết p + số vòng): thường dùng khi viết phản ứng cộng H  2  , cộng Br  2  ,…

2. Phân loại anđehit

– Dựa vào cấu tạo của gốc hiđrocacbon, người ta chia anđehit và xeton thành 3 loại: no, không no và thơm.

 Ví dụ:  CH  3  -CH = O thuộc loại anđehit,

  CH  2  = CH-CH = O thuộc loại anđehit không no,

  C  6  H  5  -CH = O thuộc loại anđehit thơm,

  CH  2  -CO-CH  3   là một xeton bão hòa,

  CH  3  -CO-C  6  H  5   thuộc loại xeton thơm,…

3. Danh pháp – Cách gọi tên andehit

a) Name Replace

– Name Replace = Tên hiđrocacbon tương ứng + al

b) Thường tên

– Thường tên = Anđehit + Axit tương ứng tên

  Axit tên (thay thế tiền tố “ic” bằng “anđehit”)

* Chú thích:  Dung dịch HCHO 37% → 40% được gọi là: Fomalin hay fomon.

II. Tính năng vật lý, tính chất hóa học, Andehit chế độ và ứng dụng

1. Andehit vật chất tính

– Chỉ có HCHO, CH 3 CHO là chất khí. Các anđehit còn lại đều là chất.

– Anđehit có nhiệt độ thấp hơn Ancol có khối lượng tương đương nhưng cao hơn so với hidrocacbon có cùng số nguyên tử C trong phân tử.

2. Tính chất hóa học của andehit

a) Andehit tác dụng với hiđro (andehit + H 2 )

R (CHO) x  + xH 2   R (CH 2 OH) x

* Chú thích:  Trọng phản ứng của anđehit với H 2 : Nếu gốc R có các pi liên kết thì H 2  cộng vào tất cả các pi liên kết đó. Phản ứng với H 2  chứng nhận anđehit có tính oxi hóa.

b) Andehit tác dụng với AgNO 3 / NH 3  (gọi là phản ứng tráng bạc)

 R (CHO) x  + 2xAgNO 3  + 3xNH 3  + XH 2 O → R (COONH 4 ) x  + xNH 4 NO 3  + 2xAg

– Anđehit chứng minh có tính khử và được sử dụng để nhận biết anđehit.

– Riêng HCHO có phản ứng:

 HCHO + 4AgNO 3  + 6NH 3  + 2H 2 O → (NH 4 ) 2 CO 3  + 4NH 4 NO 3  + 4Ag

* Chú ý:  Ứng dụng tổng quát ở trên áp dụng với anđehit không có ba nối với đầu mạch. Nếu có ba nối ở đầu mạch thì H của ba nối cũng được thay thế bằng Ag.

  – Các điểm đặc biệt của phản ứng tráng gương của anđehit:

    + If n Ag  = 2n anđehit  → anđehit thuộc loại đơn chức và không phải HCHO.

    + If n Ag  = 4n anđehit  → anđehit đó thuộc loại 2 chức năng hoặc HCHO.

    + If n Ag  > 2n hỗn hợp  Các anđehit đơn chức thì hỗn hợp That HCHO.

    + Số nhóm CHO = n Ag / 2n anđehit  (nếu trong hợp không có HCHO).

– Một số loại khác chất lượng cũng có khả năng tham gia phản hồi các ứng dụng tráng gương:

    + HCOOH và muối hoặc este của nó: HCOONa, HCOONH 4 , (HCOO) n R. Các chất HCHO, HCOOH, HCOONH 4  khi phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ.

    + Các chức năng có chứa các chức năng CHO nhóm: glucozơ, fructozơ, mantozơ…

c) Andehit có phản ứng oxi hóa (andehit + O 2 )

* Oxi hóa hoàn toàn

 C x H y O z  + (x + y / 4 – z / 2) O 2  → xCO 2  + y / 2H 2 O

– Nếu đốt cháy anđehit mà n CO2  = n H2O  thì anđehit thuộc loại no, đơn chức, mạch hở.

 C n H 2n + 1 CHO → (n + 1) CO 2  + (n + 1) H 2 O

* Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

 R (CHO) x  + x / 2O 2   R (COOH) x

– Đối với bài toán oxi hóa anđehit thành axit cần chú ý định luật bảo vệ toàn khối trong quá trình giải.

d) Phản ứng với Cu (OH) 2  ở nhiệt độ cao (andehit + Cu (OH) 2 )

 R (CHO) x  + 2xCu (OH) 2 ↓  xanh  → R (COOH) x  + xCu 2 O ↓  đỏ gạch  + 2xH 2 O

→ This application is used to get know anđehit.

* Chú thích:  Phản ứng với Cu (OH) 2  thường được thực hiện trong môi trường kiềm, nên có thể viết phản ứng dưới dạng:    

  R (CHO) x  + 2xCu (OH) 2  + xNaOH → R (COONa) x  + xCu 2 O + 3xH 2 O

  HCOOH, HCOOR, HCOOM, glucozơ, fructozơ, mantozơ cũng có phản ứng này.

e) Phản ứng với dung dịch Br 2  (andehit + Br 2 )

  R (CHO) x  + XBR 2  + XH 2 O → R (COOH) x  + 2xHBr

– Nếu anđehit mà có pi liên kết ở gốc hiđrocacbon thì bạn sẽ có đồng thời phản ứng cộng Br 2  vào pi liên kết đó.

3. Andehit modul

a) Oxi hóa ancol bậc I

R (CH 2 OH) x  + xCuO   R (CHO) x  + xCu + XH 2- O

b) Điều chế rượu qua không độ

– Cộng H 2 O vào C 2 H 2 : 

 C 2 H 2  + H 2 O   CH- 3 CHO

– Thủy phân este của ancol không thích hợp (andehit + NaOH)

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CHCHO

– Thủy phân dẫn xuất 1,1-đihalogen:

CH3-CHCl2 + 2NaOH → CH3CHO + 2NaCl + H2O

c) Một số phản ứng đặc biệt

2CH3OH + O2  2HCHO + 2H2O

CH4 + O2  HCHO + H2O

2CH2=CH2 + O2  2CH3CHO

4. Nhận biết Anđehit

– Tạo kết tủa sáng bóng với AgNO3/NH3.

– Tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao.

– Làm mất màu dung dịch nước Brom.

(Riêng HCHO phản ứng với dung dịch Brom có khí CO2 thoát ra).

5. Ứng dụng của Andehit

– Fomandehit được dùng chủ yếu để sản xuất poliphenolfomandehit (làm chất dẻo), dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm.

– Dung dịch 37 – 40% của fomandehit trong nước gọi là fomon hay fomalin dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng…

– Axetandehit được dùng chủ yếu để sản xuất axit axetic.B. XETON

I. Xeton – định nghĩa, danh pháp

1. Xeton là gì?

– Định nghĩa: Xeton là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm chức -C(=O)- liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử C.

– Công thức cấu tạo của xeton: xeton create the structure

– Công thức tổng quát của xeton đơn chức có dạng: R1-CO-R2

 Ví dụ: CH3-CO-CH3 dimetyl xeton (axeton)

  CH3-CO-C6H5 metyl phenyl xeton (axelophenon)

  CH3-CO-CH=CH2 metyl vinyl xeton

2. Danh pháp – cách gọi tên xeton

a) Tên thay thế

 – Tên thay thế = Tên hidrocacbon + số chỉ vị trí C trong nhóm CO + on

b) Tên gốc – chức

 – Tên gốc chức = Tên gốc R1 , R2 + xeton

 Ví dụ: CH3-CO-CH3 dimetyl xeton (axeton)

  CH3-CO-C6H5 metyl phenyl xeton (axelophenon)

II. Tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế Xeton

Có thể bạn quan tâm:  Wool là gì - Tất tần tật thông tin về wool

1. Tính chất hóa học của Xeton

a) Phản ứng với H2/Ni, t tạo ancol bậc II: (Xeton + H2)

  R1-CO-R2 + H2  R1-CHOH-R2

  + H2  

– Xeton không có phản ứng tráng gương, không phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao, không làm mất màu dung dịch Brom như anđehit.

b) Phản ứng thế ở gốc hidrocacbon vị trí bên cạnh nhóm CO: (Xeton + Br2)

  CH3COCH3 + Br2 → CH3COCH2Br + HBr (có CH3COOH)

2. Điều chế Xeton

– Cho ancol bậc II + CuO đun nóng:

  RCHOHR’ + CuO  RCOR’ + Cu + H2O

   + CuO  CH3-CO-CH3 + H2O + Cu

– Điều chế gián tiếp qua ancol không bền:

  CH3COOC(CH3) = CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3COCH3

– Oxi hóa cumen (C6H5CH(CH3)2) để sản xuất axeton.

3. Ứng dụng của Xeton

– Axeton được dùng làm dung môi trong sản xuất nhiều hóa chất.

– Axeton còn là chất đầu để tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng khác.C. Bài tập Andehit – Xeton

Bài 1 trang 203 SGK Hóa 11: Thế nào là anđehit? Viết công thức cấu tạo của các anđehit có công thức phân tử C4H8O và gọi tên chúng.

* Lời giải bài 1 trang 203 SGK Hóa 11:

– Trong Công thức phân tử C4H8O phải có nhóm chức andehit -CH=O, nhóm chức này liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon(1) hoặc nguyên tử hiđro.

– CTCT của anđehit có công thức phân tử C4H8O là:

 CH3-CH2-CH2-CHO : Butanal

  hoặc  : 2 – metylpropanal

Bài 3 trang 203 SGK Hóa 11: Hoàn thành dãy chuyển hóa sau bằng các phương trình hóa hoc:

 Metan → metyl clorua → metanol → metanal → axit fomic

* Lời giải bài 3 trang 203 SGK Hóa 11: 

– Phương trình hóa học của dãy chuyển hóa:

 CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl

 CH3Cl + NaOH  CH3OH + NaCl

 CH3OH + CuO  HCHO + Cu + H2O

 2HCHO + O2  2HCOOH

Bài 4 trang 203 SGK Hóa 11: Cho 1,0 ml dung dịch fomanđehit 5% và 1,0 ml dung dịch NaOH 10,0% vào ống nghiệm, sau đó thêm tiếp từng giọt dung dịch CuSO4và lắc đều cho đến khi xuất hiện kết tuả. Đun nóng phần dung dịch phía trên, thấy có kết tủa màu đỏ gạch của Cu2O. Giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết phương trình hóa học.

* Lời giải Bài 4 trang 203 SGK Hóa 11:

– Khi nhỏ dung dịch CuSO4 vào thì có kết tủa xanh xuất hiện:

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

– Khi đun nóng phần trên ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn thì có kết tủa đỏ gạch xuất hiện:

HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2 Cu2O↓đỏ gạch + 6H2O

Bài 5 trang 203 SGK Hóa 11: Cho 50,0 gam dung dịch anđehit axetic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (đủ) thu được 21,6 gam Ag kết tủa. Tính nồng đồ % của anđehit axetic trong dung dịch đã dùng.

* Lời giải Bài 5 trang 203 SGK Hóa 11:

– Phương trình phản ứng

  CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

– Theo bài ra, ta có: nAg = m/M = 21,6/108 = 0,2 (mol).

– Theo PTPƯ ta có: nCH3CHO = ½nAg = ½.0,2 = 0,1 (mol).

⇒ C%CH3CHO = % = 8,8%

Bài 7 trang 203 SGK Hóa 11: Cho 8,0 gam hỗn hợp hai anđehit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của anđehit no, đơn chức, mạch hở tác dụng với bạc nitrat trong dung dịch ammoniac (lấy dư) thu được 32,4 gam bạc kết tủa. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên các anđehit.

*Lời giải bài 7 trang 203 SGK Hóa 11: 

– Gọi công thức chung của anđehit là: (n≥0) 

  + 2AgNO3 + 3NH3 →  + 2Ag + 2NH4NO3

– Theo bài ra, ta có: nAg = 32,4/108 = 0,3 (mol).

– Theo PTPƯ, ta có: 

⇒ Khối lượng trung bình của andehit: 

 (vậy n=1 và n = 2)

⇒ 2 anđehit kế tiếp nhau là : CH3CHO (etanal) và C2H5CHO (etanal)

Bài 8 trang 204 SGK Hóa 11: Oxi hóa không hoàn toàn etilen (có xúc tác) để điều chế anđehit axetic thu được hỗn hợp X. Dẫn 2,24 lít khí X (quy về đktc) vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn thấy có 16,2 gam bạc kết tủa.

a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b. Tính hiệu suất của quá trình oxi hóa etilen.

* Lời giải bài 8 trang 204 SGK Hóa 11: 

– Phương trình phản ứng:

 2CH2=CH2 + O2 → 2CH3CHO    (1)

– Hỗn hợp X gồm: CH2=CH2 và CH3CHO

 CH3CHO + H2O + 2AgNO3 + 3NH3 → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3   (2)

– Theo bài ra, ta có:  và 

– Theo PTPƯ (2): nCH3CHO = (1/2)nAg = (1/2).0,15 = 0,075 (mol).

⇒ nCH2=CH2 (pư) = nCH3CHO = 0,075 (mol).

⇒ nCH2=CH2 (trong X) = nX – nCH3CHO = 0,1 – 0,075 = 0,025 (mol).

⇒ Hiệu suất của phản ứng: % = 75%

Bài 9 trang 204 SGK Hóa 11: Hợp chất X no, mạch hở có phần trăm khối lượng C và H lần lượt bằng 66,67% và 11,11% còn lại là O. tỉ số hơi của X so với oxi bằng 2,25

a. Tìm công thức phân tử của X

b. X không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 nhưng khi tác dụng với hidro sinh ra X1. X1 tác dụng được với natri giải phóng hidro. Viết công thức cấu tạo va gọi tên của hợp chất X?

* Lời giải bài 9 trang 204 SGK Hóa 11:

a) Theo bài ra, ta có: %O = 100% – %C – %H = 100% – 66,67% – 11,11% = 22,22%

– Mặt khác: dx/O2 = (Mx/32) = 2,25 ⇒ MX = 2,25.32 = 72 (g).

– Gọi công thức phân tử của X là CxHyOz

– Ta có tỉ số: 

⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O

– Gọi công thức phân tử của X là (C4H8O)n

⇒ MX = (4.12 + 8 + 16)n = 72n = 72 ⇒ n = 1

⇒ Công thức phân tử của X là C4H8O

b) X không tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, khi tác dụng với hiđro sinh ra X1, X1 tác dụng natri giải phóng hiđro ⇒ X là xeton

– CTCT và tên gọi của X là:   : Etyl metyl xeton

Hy vọng với bài viết về tính chất hóa học, công thức cấu tạo của Andehit, Xeton và bài tập vận dụng ở trên giúp các em hiểu rõ về andehit – xeton cách điều chế và ứng dụng các hợp chất này. Mọi thắc mắc và góp ý các em vui lòng để lại bình luận dưới bài viết để HayHocHoi.Vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt!

04/02/2021

Xeton là gì


Andehit và Xeton đều là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa nhóm chức, đối với Andehit là nhóm -CH=O còn Xeton là nhóm -C=O- liên kết trực tiếp với 2 gốc hidro cacbon.

Bạn đang xem: Xeton là gì

Vậy Andehit và Xeton có công thức cấu tạo cụ thể như thế nào, tính chất hóa học của andehit và xeton có gì khác với các hidrocacbon khác. Chúng đươc ứng dụng vào lĩnh vực gì và cách điều chế Andehit – Xeton như thế nào? chúng ta hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây.A. ANDEHIT

I. Andehit – Định nghĩa, phân loại và danh pháp

1. Andehit là gì?

– Định nghĩa: Anđehit là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết với gốc hiđrocacbon, với H hoặc với nhau.

– Công thức cấu tạo andehit: 

– Nhóm -CH=O là nhóm chức andehit

 Ví dụ: H-CH=O andehit fomic hoặc metanal

CH3-CH=O andehit axetic hoặc etanal

C6H5-CH=O benzandehit

O=CH-CH=O andehit oxalic

– Công thức tổng quát của anđehit:

• CxHyOz (x, y, z là các số nguyên dương; y chẵn; 2 ≤ y ≤ 2x + 2 – 2z; z ≤ x): thường dùng khi viết phản ứng cháy.

• CxHy(CHO)z hay R(CHO)z: thường dùng khi viết phản ứng xảy ra ở nhóm CHO.

• CnH2n+2-2k-z(CHO)z (k = số liên kết p + số vòng): thường dùng khi viết phản ứng cộng H2, cộng Br2,…

2. Phân loại andehit

– Dựa theo cấu tạo của gốc hiđrocacbon, người ta phân chia anđehit và xeton thành ba loại: no, không no và thơm.

 Ví dụ: CH3-CH=OCH3−CH=O”> thuộc loại anđehit no,

CH2=CH-CH=O thuộc loại anđehit không no,

C6H5-CH=O thuộc loại anđehit thơm,

CH2-CO-CH3 thuộc loại xeton no,

CH3-CO-C6H5 thuộc loại xeton thơm,…

3. Danh pháp – Cách gọi tên andehit

a) Tên thay thế

– Tên thay thế = Tên hiđrocacbon tương ứng + al

b) Tên thường

– Tên thường = Anđehit + Tên axit tương ứng

Tên axit (thay hậu tố “ic” bằng “anđehit”)

* Chú ý: Dung dịch HCHO 37% → 40% gọi là: Fomalin hay fomon.

II. Physical properties, chemical properties, preparation and application of Andehit

1. Physical properties of aldehydes

– Only HCHO, CH3CHO are gases. The remaining aldehydes are all liquids.

– The aldehyde has a lower boiling point than the alcohol with the same molecular mass but higher than the hydrocarbon with the same number of C atoms in the molecule.

2. Chemical properties of aldehydes

a) Andehit reacts with hydrogen (andehit + H2)

R(FOR)x + xH2

 R(CH2OH)x

* Note:  In the reaction of aldehydes with H2: If the radical R has pi bonds, then H2 adds to those pi bonds. The reaction with H2 shows that the aldehyde is oxidizing.

b) Andehit reacts with AgNO3/NH3 (called silver coating reaction)

 R(CHO)x + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → R(COONH4)x + xNH4NO3 + 2xAg

– The reaction demonstrates that aldehydes are reducing agents and are used to identify aldehydes.

– Particularly HCHO has the following reaction:

 HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4NH4NO3 + 4Ag

* Chú ý: Phản ứng tổng quát ở trên áp dụng với anđehit không có nối ba nằm đầu mạch. Nếu có nối ba nằm ở đầu mạch thì H của C nối ba cũng bị thay thế bằng Ag.

– Các đặc điểm của phản ứng tráng gương của anđehit:

Có thể bạn quan tâm:  You don t say nghĩa là gì - Tất tần tật thông tin về You dont say

+ Nếu nAg = 2nanđehit → anđehit thuộc loại đơn chức và không phải HCHO.

+ Nếu nAg = 4nanđehit → anđehit đó thuộc loại 2 chức hoặc HCHO.

+ Nếu nAg > 2nhỗn hợp các anđehit đơn chức thì hỗn hợp đó có HCHO.

+ Số nhóm CHO = nAg/2nanđehit (nếu trong hỗn hợp không có HCHO).

– Một số loại chất khác cũng có khả năng tham gia phản ứng tráng gương gồm:

+ HCOOH và muối hoặc este của nó: HCOONa, HCOONH4, (HCOO)nR. Các chất HCHO, HCOOH, HCOONH4 khi phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ.

+ Các tạp chức có chứa nhóm chức CHO: glucozơ, fructozơ, mantozơ…

c) The aldehyde has an oxidation reaction (andehit + O2)

* Complete oxidation

 CxHyOz + (x + y/4 – z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O

– If aldehydes are burned and nCO2 = nH2O, the aldehydes are saturated, monofunctional, and open-circuited.

 CnH2n+1CHO → (n + 1)CO2 + (n + 1)H2O

* Incomplete oxidation reaction

 R(FOR)x + x/2O2

 R(COOH)x

– For the problem of oxidizing aldehydes to acids, it is necessary to pay attention to the law of conservation of mass during the solution.

d) Reaction with Cu(OH)2 at high temperature (aldehyde + Cu(OH)2)

 R(CHO)x + 2xCu(OH)2↓ blue → R(COOH)x + xCu2O↓ brick red + 2xH2O

→ This reaction is used to identify aldehydes.

* Note: The  reaction with Cu(OH)2 is usually carried out in an alkaline environment, so the reaction can be written as:

R(CHO)x + 2xCu(OH)2 + xNaOH → R(COONa)x + xCu2O + 3xH2O

HCOOH, HCOOR, HCOOM, glucose, fructose, maltose also have this reaction.

e) Reaction with Br2 solution (aldehyde + Br2)

R(CHO)x + xBr2 + xH2O → R(COOH)x + 2xHBr

– If the aldehyde still has a pi bond at the hydrocarbon base, the addition reaction of Br2 to that pi bond will occur.

3. aldehyde modulation

a) Oxidation of primary alcohols

R(CH2OH)x + xCuO

 R(CHO)x + xCu + xH2O

b) Preparation via unstable alcohol

– Add H2O to C2H2: 

 C2H2 + H2O

 CH3FOR

– Hydrolysis of esters of suitable unstable alcohols (aldehyde + NaOH)

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO

– Hydrolysis of 1,1-dihalogen derivatives:

CH3-CHCl2 + 2NaOH → CH3CHO + 2NaCl + H2O

c) Some special reactions

2CH3OH + O2 

2HCHO + 2H2O

CH4 + O2

 HCHO + H2O

2CH2=CH2 + O2

 2CH3FOR

4. Recognizing Andethites

– Create a shiny precipitate with AgNO3/NH3.

– Create brick red precipitate with Cu(OH)2 at high temperature.

See also: what is bush?

– Discoloration of aqueous bromine solution.

(Riêng HCHO phản ứng với dung dịch Brom có khí CO2 thoát ra).

5. Ứng dụng của Andehit

– Fomandehit được dùng chủ yếu để sản xuất poliphenolfomandehit (làm chất dẻo), dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, dược phẩm.

– Dung dịch 37 – 40% của fomandehit trong nước gọi là fomon hay fomalin dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng…

– Axetandehit được dùng chủ yếu để sản xuất axit axetic.B. XETON

I. Xeton – định nghĩa, danh pháp

1. Xeton là gì?

– Định nghĩa: Xeton là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm chức -C(=O)- liên kết trực tiếp với 2 nguyên tử C.

– Công thức cấu tạo của xeton: 

– Công thức tổng quát của xeton đơn chức có dạng: R1-CO-R2

 Ví dụ: CH3-CO-CH3 dimetyl xeton (axeton)

CH3-CO-C6H5 metyl phenyl xeton (axelophenon)

CH3-CO-CH=CH2 metyl vinyl xeton

2. Danh pháp – cách gọi tên xeton

a) Tên thay thế

 – Alternative name = Name of hydrocarbon + number indicating position C in group CO + on

b) Original name – title

 – Original name = Original name R1, R2 + ketone

 Example:  CH3-CO-CH3 dimethyl ketone (acetone)

CH3-CO-C6H5 methyl phenyl ketone (acelophenone)

II. Chemical properties, applications and preparation of ketones

1. Chemical Properties of Ketones

a) Reaction with H2/Ni, t0 produces secondary alcohol: (Keton + H2)

R1-CO-R2 + H2 R1-CHOH-R2

 + H2  

– Ketones have no mirror reaction, do not react with Cu(OH)2 at high temperatures, do not decolorize Bromine solutions like aldehydes.

b) Substitution reaction at the hydrocarbon radical next to the CO group: (Keton + Br2)

CH3COCH3 + Br2 → CH3COCH2Br + HBr (with CH3COOH)

2. Ketone modulation

– For secondary alcohol + CuO heated:

RCHOHR’ + CuO RCOR’ + Cu + H2O

 + CuO CH3-CO-CH3 + H2O + Cu

– Indirect preparation via unstable alcohol:

CH3COOC(CH3) = CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3COCH3

– Oxidize cumene (C6H5CH(CH3)2) to produce acetone.

3. Applications of Ketones

Acetone is used as a solvent in the manufacture of many chemicals.

Acetone is also the starting material for the synthesis of many other important organic compounds.C. Andehit – Ketone Exercises

Lesson 1 page 203 Chemistry textbook 11:  What is aldehyde? Write structural formulas of aldehydes with molecular formula C4H8O and name them.

* Solution of lesson 1, page 203 of Chemistry 11 textbook:

– In the molecular formula C4H8O, there must be an aldehyde functional group -CH=O, this functional group is directly linked to a carbon atom (1) or a hydrogen atom.

– CTCT of aldehydes with molecular formula C4H8O is:

 CH3-CH2-CH2-FOR : Butanal

or

 : 2 – methylpropanal

Lesson 3, page 203 Chemistry textbook 11:  Complete the following transformation series with chemical equations:

 Methane → methyl chloride → methanol → methanol → formic acid

* Solution for lesson 3, page 203 of Chemistry 11 textbook: 

– The chemical equation of the transformation series:

 CH4 + Cl2 

 CH3Cl + HCl

 CH3Cl + NaOH CH3OH + NaCl

 CH3OH + CuO HCHO + Cu + H2O

 2HCHO + O2

 2HCOOH

Lesson 4, page 203 Chemistry textbook 11:  Add 1.0 ml of 5% formaldehyde solution and 1.0 ml of 10.0% NaOH solution into the test tube, then add drop by drop the CuSO4 solution and shake well until the appearance of the solution. result. Heat the supernatant solution, see a brick red precipitate of Cu2O. Explain experimental phenomena and write chemical equations.

* Solution for Lesson 4, page 203 of Chemistry 11 textbook:

– When adding CuSO4 solution, a green precipitate appears:

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

– When heating the upper part of the test tube over the flame of an alcohol lamp, a brick red precipitate appears:

HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2 Cu2O↓brick red + 6H2O

Lesson 5, page 203 Chemistry textbook 11:  For 50.0 grams of acetic aldehyde solution, react with AgNO3 solution in NH3 (enough) to obtain 21.6 grams of Ag precipitate. Calculate the % concentration of acetic aldehyde in the solution used.

* Solution for Lesson 5, page 203 of Chemistry 11 textbook:

– Equation of reaction

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

– According to the problem, we have: nAg = m/M = 21.6/108 = 0.2 (mol).

– According to PTFE we have: nCH3CHO = ½nAg = ½.0.2 = 0.1 (mol).

⇒ C%CH3CHO = 

% = 8.8%

Lesson 7 page 203 Chemistry textbook 11:  For 8.0 grams of mixture of two consecutive aldehydes in the homologous series of saturated, monofunctional, open-chain aldehydes, react with silver nitrate in ammonia solution (residual) obtained 32, 4 grams of silver precipitate. Determine the molecular formula, write the structural formula and name the aldehydes.

* Explanation of lesson 7 on page 203 of Chemistry 11 textbook: 

– Let the general formula of aldehydes be: (n≥0) 

  + 2AgNO3 + 3NH3 →

 + 2Ag + 2NH4NO3

– According to the problem, we have: nAg = 32.4/108 = 0.3 (mol).

– According to PTPU, we have: 

⇒ Average mass of aldehyde: 

 (so n=1 and n=2)

⇒ 2 consecutive aldehydes: CH3CHO (etanal) and C2H5CHO (etanal)

Lesson 8 page 204 Chemistry textbook 11:  Incomplete oxidation of ethylene (catalysed) to prepare acetic aldehyde to obtain mixture X. Bring 2.24 liters of gas X (reduced to dc) into an excess of silver nitrate solution. in NH3 until the reaction was complete, 16.2 grams of silver precipitated.

a. Write chemical equations for the reactions taking place.

b. Calculate the efficiency of ethylene oxidation.

* Solution of lesson 8 on page 204 of Chemistry 11 textbook: 

– Reaction Equation:

 2CH2=CH2 + O2 → 2CH3CHO (1)

– Mixture X includes: CH2=CH2 and CH3CHO

 CH3CHO + H2O + 2AgNO3 + 3NH3 → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 (2)

According to the output, we have: 

 and 

– According to PTPU (2): nCH3CHO = (1/2)nAg = (1/2.0.15 = 0.075 (mol).

⇒ nCH2=CH2 (pư) = nCH3CHO = 0.075 (mol).

⇒ nCH2=CH2 (in X) = nX – nCH3CHO = 0.1 – 0.075 = 0.025 (mol).

⇒ Reaction efficiency: 

% = 75%

Lesson 9 page 204 Chemistry textbook 11:  Saturated, open-chain compound X has the mass percent of C and H equal to 66.67% and 11.11%, respectively, the remaining is O. The ratio of vapors of X to oxygen is 2 ,25

a. Find the molecular formula of X

b. X does not react with AgNO3 solution in NH3, but when reacting with hydrogen, X1 is produced. X1 reacts with sodium to release hydrogen. Write the structural formula and name of compound X?

* Solution for lesson 9 on page 204 of Chemistry 11 textbook:

a) According to the problem, we have: %O = 100% – %C – %H = 100% – 66.67% – 11.11% = 22.22%

– Otherwise: dx/O2 = (Mx/32) = 2.25 ⇒ MX = 2.25.32 = 72 (g).

See also: What is a form of competitive offer? competitive offer process

– Let the molecular formula of X be CxHyOz

We have the ratio: 

⇒ Công thức đơn giản nhất của X là C4H8O

– Gọi công thức phân tử của X là (C4H8O) n

MX = (4,12 + 8 + 16) n = 72n = 72 n = 1

⇒ Công thức phân tử của X là C4H8O

b) X không phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, khi phản ứng với hiđro tạo ra X1, X1 làm cho natri giải phóng hiđro   X là xeton

– CTCT và tên gọi của X là:

 : Etyl metyl xeton

Hi vọng với bài  soạn tính chất hóa học, công thức cấu tạo của Andehit, Xeton và các bài giải bài tập trên đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về Anđehit – Xeton, cách điều chế và ứng dụng các hợp chất này. Mọi thắc mắc và đóng góp các bạn vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết để thienmaonline.vn ghi nhận và hỗ trợ, chúc các bạn học tốt!
Chuyên mục: Câu hỏi thường gặp


Video Xeton là gì – Tất tần tật thông tin về Xeton

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Xeton là gì – Tất tần tật thông tin về Xeton! Starwarsvn.com hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Starwarsvn.com chúc bạn ngày vui vẻ

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here