Mục lục nội dung

yesterday là thì gì đang được nhiều người tìm kiếm. Starwarsvn.com là blog cá nhân sưu tầm và chia sẻ thông tin hữu ích mà mọi người đang quan tậm hiện nay. Starwarsvn.com gửi tới các bạn bài viết Yesterday là thì gì – Tất tần tật thông tin về Yesterday là thì gì. Hi vọng các bạn nhận được thông tin hữu ích trong bài viết này!

Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh  là một phần không thể thiếu để bạn nắm vững và nâng cao trình độ tiếng Anh của mình tốt hơn. Hôm nay mình chia sẻ với các bạn những cấu trúc thông dụng nhất trong ngoại ngữ.

1. Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh – Thì hiện tại đơn  –  Dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại đơn  : always, every, thường, thường, thường, thường xuyên. – Cách sử dụng thì hiện tại đơn giản+) Thì hiện tại đơn thể hiện một chân lý, một chân lý hiển nhiên. Ví dụ: The sun ries in the East. Tom đến từ nước Anh. +) Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra ở hiện tại.

Ex: Mary thường đi học bằng xe đạp. Tôi dậy sớm vào mỗi buổi sáng. Ngữ pháp tiếng Anh được liệt kê trong bảng dưới đây:

2. Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh – Thì hiện tại tiếp diễn  –  Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn  : bây giờ, ngay bây giờ, hiện tại, vào lúc này, ……… –  Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn+) Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài trong một thời gian .Ex: The children are playing football now. +) Thì hiện tại tiếp diễn thường được theo sau bởi một yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Ở hiện tại .Ex: Look! đứa trẻ đang khóc. Hãy yên lặng! The baby is sleep in the next room. +) Thì này cũng mô tả một hành động xảy ra lặp đi lặp lại sử dụng trạng từ LUÔN LUÔN: Ví dụ: Anh ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó anh ấy không nhớ

– Lưu ý:  Không sử dụng thì này với động từ cho biết nhận thức giác quan như: được, nhìn, nghe, hiểu, biết, thích, muốn, liếc, cảm nhận, suy nghĩ, ngửi, yêu. ghét, nhận ra, dường như, remmber, quên, ………

Ví dụ: Tôi đang mệt mỏi bây giờ. Cô ấy muốn đi dạo vào lúc này. Bạn có hiểu bài của mình không

3. Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh – Thì quá khứ đơn  – Dấu hiệu để nhận biết thì quá khứ đơn  : hôm qua, sáng hôm qua, tuần trước, tháng năm, năm trước, đêm qua.

–  Cách dùng thì quá khứ đơn: Quá  khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định. .

4. Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh – Thì quá khứ tiếp diễn  –  Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn:  Trong khi, chính lúc đó, lúc 10 giờ đêm qua, và sáng nay (buổi chiều) .

–  Thì quá khứ tiếp diễn :  Dùng để diễn tả hành động xảy ra cùng một lúc. Nhưng hành động đầu tiên đã xảy ra trước đó và đang tiếp tục xảy ra khi hành động thứ hai xảy ra.  5. Các thì trong Ngữ pháp tiếng Anh

– Thì hiện tại hoàn thành

–  Thì hiện tại hoàn thành các dấu hiệu:  đã, chưa… chưa, chỉ, chưa bao giờ, kể từ, cho, gần đây, trước…

–  Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành:Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động đã xảy ra hoặc không bao giờ xảy ra vào một thời điểm không xác định trong quá khứ, thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lặp lại của một hành động trong quá khứ. : Tôi đã học tiếng Anh được 5 năm.

6. Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh – Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)  –  Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:  cả ngày, cả tuần, kể từ, cho, trong một thời gian dài, hầu như ngày nào trong tuần này, gần đây, gần đây, trong tuần qua , trong những năm gần đây, cho đến bây giờ, và cho đến nay. –  Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:+) Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục cho đến hiện tại (có thể xảy ra trong tương lai).

7. Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh – Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)  –  Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành:  sau, trước, ngay khi, lúc, khi nào, đã, chỉ, từ, cho… .-  Cách dùng của Quá khứ hoàn thành: Quá  khứ hoàn thành mô tả một hành động bắt đầu và kết thúc trong quá khứ trước khi một hành động khác bắt đầu và kết thúc trong quá khứ.

8. Các thì trong Ngữ pháp tiếng Anh – Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous)

–  Từ nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:  cho đến khi đó, theo thời gian, trước đó, trước, sau.

– Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Quá  khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của một hành động đang diễn ra trong quá khứ và kết thúc trước khi một hành động khác bắt đầu và cũng kết thúc trong quá khứ.

9. Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh – Thì tương lai đơn  –  Cách sử dụng thì tương lai đơn:

Khi bạn đoán (dự đoán, đoán già đoán non) thì dùng will hoặc be going to. Khi bạn chỉ định trước thì dùng be going to not will. S + am / is / are + going + VKhi bạn thể hiện sự sẵn lòng hoặc sẵn sàng, việc sử dụng sẽ không được sử dụng. S + will + V

Có thể bạn quan tâm:  Your highness là gì - Tất tần tật thông tin về Your highness

10. Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh – Thì tương lai tiếp diễn  –  Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn:  trong tương lai, năm sau, tuần sau, thời gian tới, và ngay sau đó. –  Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn:+) Thì tương lai diễn tả một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nào đó trong tương lai.

11. Các thì trong Ngữ pháp tiếng Anh – Thì tương lai hoàn thành  –  Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành:  by the time and before the time (nghĩa là trước đó) –  Cách dùng thì tương lai:  Thì tương lai diễn đạt hành động đã hoàn thành trong tương lai một sẽ kết thúc trước 1 hành động trong tương lai.

12. Các thì trong ngữ pháp tiếng Anh – Future Perfect Continuous  –  Cách dùng:  Tương lai hoàn thành nhấn mạnh liên tục của hành động đầu tiên sẽ xảy ra trong tương lai đang và sẽ kết thúc trước 1 hành động trong tương lai.

Trên đây là tất cả các thì trong Ngữ pháp tiếng Anh mà tôi tin rằng khi bạn nắm vững 12 thì này, bạn sẽ nắm vững ngữ pháp tiếng Anh siêu việt của mình.

Tham khảo: Làm thế nào để cải thiện ngữ pháp tiếng Anh? Chúc may mắn !

12 thì trong tiếng Anh: Cách sử dụng, công thức, dấu hiệu nhận biết

Các bạn đang theo dõi bài viết  12 thì trong tiếng Anh  và các dấu hiệu kể trong loạt bài chia sẻ kiến ​​thức tiếng Anh cho người mới bắt đầu. 12 thì sẽ được chia thành quá khứ, hiện tại và tương lai. Trong bài viết, JES sẽ liệt kê công thức, cấu trúc của các thì này và dấu hiệu của chúng để bạn có cái nhìn tổng quát và rõ ràng hơn.1. Thì hiện tại đơn giản

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả một hành động chung chung, chung chung và lặp đi lặp lại hoặc một sự việc hiển nhiên hoặc một hành động đang diễn ra trong thời điểm hiện tại.

1.1. Công thức thì hiện tại đơn

Loại câu  Đối với động từ thông thường Đối với động từ “trở thành”
Tích cực S + V (s / es) + O S + be (am / is / are) + O
Tiêu cực S + không / không + V_inf S + be (am / is / are) + not + O
Nghi ngờ Do / Does + S + V_inf? Am / is / are + S + O?

1.2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn giản

Thì hiện tại đơn trong câu thông thường sẽ có các từ sau:  Every, always, thường xuyên, hiếm khi, nói chung, thường xuyên,…

1.3. Cách sử dụng thì hiện tại đơn giản

  • Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một sự thật đúng đắn. Ví dụ: Mặt trời  mọc  ở phương Đông và lặn ở phương Tây.
  • Thì hiện tại đơn mô tả một thói quen hoặc một hành động thường xảy ra ở hiện tại. Ví dụ: Tôi  dậy  sớm vào mỗi buổi sáng.
  • Để thể hiện khả năng của một người. Ví dụ: Thomas   chơi  quần vợt rất giỏi.
  • Thì hiện tại đơn cũng được dùng để nói về một dự án trong tương lai. EX: Trận đấu bóng đá  bắt đầu  lúc 20 giờ.

Lưu ý:  Khi chia động từ, chúng ta thêm “es” vào sau các động từ kết thúc bằng: O, S, X, CH, SH.

Present Simple Tense

2. Present Continuous Tense

The present continuous is used to describe events that happened at the moment of speaking or around the time of speaking, and the action has not ended (still continues).

2.1. The formula is present continuous

  • Khẳng định: S +am is/are + V_ing + O
  • Phủ định: S + am/is/ are + not + V_ing + O
  • Nghi vấn:Am/is/are + S + V_ing+ O?

2.2. Dấu hiệu nhận biết

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau: At present, now, right now, at the moment, at, look, listen…

2.3. Cách dùng

  • Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại. Ex: She is going to school at the moment.
  • Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh. Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.
  • Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.
  • Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước Ex: I am flying to Moscow tomorrow.
  • Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn về việc gì đó khi trong câu có  “always”. Ex: She is always coming late.

Lưu ý : Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như: to be, see, hear, feel, realize, seem, remember, forget, understand, know, like, want, glance, think, smell, love, hate,…

Ex: He wants to go for a cinema at the moment.

3. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

12 thì trong tiếng Anh, thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) được dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó

3.1. Công thức thì hiện tại hoàn thành

  • Khẳng định: S + have/has + V3/ED + O
  • Phủ định: S + have/has + NOT + V3/ED + O
  • Nghi vấn: Have/has + S + V3/ED + O?

3.2. Dấu hiệu nhận biết

Trong thì hiện tại đơn thường có những từ sau: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…

3.3. Cách dùng

  • Nói về một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể xảy ra trong tương lai. EX: John have worked for this company since 2005.
  • Nói về hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định được thời gian, và tập trung  vào kết quả. EX: I have met him several times

XEM THÊM: Chi tiết về thì hiện tại hoàn thành và bài tập áp dụng

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect Simple)

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp tục trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về những sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng

4.1 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

  • Khẳng định: S + have/has + been + V_ing + O
  • Phủ định: S + haven’t/hasn’t + been + V-ing
  • Nghi vấn:  Have/has + S + been + V-ing?

4.2 Dấu hiệu nhận biết

Đối với những câu ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường xuất hiện những từ sau: All day, all week, since, for, in the past week, for a long time, recently, lately, and so far, up until now, almost every day this week, in recent years.

4.3 Cách dùng

  • Dùng để nói về hành động xảy ra  trong quá khứ diễn ra liên tục, tiếp tục kéo dài đến hiện tại. EX: I have been working for 3 hours.
  • Dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại. EX: I am very tired now because I have been working hard for 10 hours.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

5. Thì quá khứ đơn (Simple Past)

Thì quá khứ đơn (Simple Past hay Past Simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

5.1 Công thức thì quá khứ đơn

  • Khẳng định: S + was/were + V2/ED + O
  • Phủ định: S + was/were + not+ V2/ED + O
  • Nghi vấn: Was/were+ S + V2/ED + O ?

5.2 Dấu hiệu nhận biết

Trong các câu ở thì quá khứ đơn thường có sự xuất hiện của:

  • yesterday, last (week, year, month), ago, in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this afternoon, this evening).
  • Sau as if, as though (như thể là), if only, wish (ước gì), it’s time (đã đến lúc), would sooner/rather (thích hơn)

thì các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn bao gồm: Yesterday, ago, last night/ last month/ last week/last year, ago (cách đây), when.

5.3 Cách dùng

Dùng thì quá khứ đơn khi nói về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

Có thể bạn quan tâm:  You are so mean là gì - Tất tần tật thông tin về You are so mean

EX: I went to the concert last week/ I met him yesterday.

Thì quá khứ đơn (Simple Past)

6. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense)

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) trong 12 thì tiếng Anh được sử dụng để nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra …

6.1 Công thức thì quá khứ tiếp diễn

  • Khẳng định: S + was/were + V_ing + O
  • Phủ định: S + was/were + not + V_ing + O
  • Nghi vấn: Was/were+S + V_ing + O ?

6.2 Dấu hiệu nhận biết

  1. Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.
  2. Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định:
  • At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
  • At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)
  • In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)
  • In the past

6.3 Cách dùng

  • Có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định. Ex: At this time last year, they ­­­­­­­­­­­­were building this house.
  • Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ Ex: When my sister got there, he was waiting for her
  • Hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào Ex: I was listening to the news when she phoned
  • Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác Ex: When he worked here, he was always making noise
  • Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ Ex: While I was taking a bath, she was using the computer
Thì quá khứ tiếp diễn ( Past Continuous)

7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ.

7.1 Công thức thì quá khứ hoàn thành

  • Khẳng định: S + had + V3/ED + O
  • Phủ định: S + had + not + V3/ED + O
  • Nghi vấn: Had + S + V3/ED + O?

7.2 Dấu hiệu nhận biết:

Trong những câu quá khứ hoàn thành thường có sự xuất hiện của các từ sau đây: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for…

7.3 Cách dùng

Diễn tả một hành động  đã xảy ra, hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ. EX: I had gone to school before Nhung came.

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect)

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả một quá trình xảy  ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

8.1 Công thức thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Khẳng định: S + had + been + V-ing + O
  • Phủ định: S + had+ not + been + V-ing
  • Nghi vấn: Had + S + been + V-ing?

8.2 Dấu hiệu nhận biết

Đối với những câu ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có những từ sau: Until then, by the time, prior to that time, before, after.

8.3 Cách dùng

  • Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứ. EX: I had been typing for 3 hours before I finished my work.
  • Nói về một hành động xảy ra kéo dài liên tục trước một thời điểm được xác định trong quá khứ. EX: Phong had been playing game for 5 hours before 12pm last night
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

9. Tương lai đơn (Simple Future)

Thì tương lai đơn được sử dụng trong trường hợp khi không có kế hoạch hay quyết định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát tại thời điểm nói.

9.1 Công thức thì tương lai đơn

  • Khẳng định: S + shall/will + V(infinitive) + O
  • Phủ định: S + shall/will + not + V(infinitive) + O
  • Nghi vấn: Shall/will + S + V(infinitive) + O?

9.2 Dấu hiệu nhận biết

Trong câu tương lai đơn thường xuất hiện những trạng từ sau: Tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year,  in + thời gian…

9.3 Cách dùng

  • Diễn tả dự định nhất thời xảy ra ngay tại lúc nói. EX: Are you going to the Cinema? I will go with you.
  • Nói về một dự đoán không có căn cứ. EX: I think he will come to the party.
  • Khi muốn yêu cầu, đề nghị. EX: Will you please bring me a cellphone?
Thì tương lai đơn (Future Simple)

10. Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

Thì tương lai tiếp diễn được dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

10.1 Công thức thì tương lai tiếp diễn

  • Khẳng định: S + shall/will + be + V-ing+ O
  • Phủ định: S + shall/will + not + be + V-ing
  • Nghi vấn: Shall/Will + S + be + V-ing?

10.2 Dấu hiệu nhận biết

Những cụm từ: next year, next week, next time, in the future, and soon,… thường xuất hiện trong câu tương lai tiếp diễn

10.3 Cách dùng

  • Dùng để nói về một hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định. EX: At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.
  • Dùng nói về một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào. EX:When you come tomorrow, they will be playing football.

XEM THÊM: Chi tiết về thì tương lai tiếp diễn và bài tập áp dụng

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

11. Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai.

11.1 Công thức thì tương lai hoàn thành

  • Khẳng định: S + shall/will + have + V3/ED
  • Phủ định: S + shall/will + not + have + V3/ED
  • Nghi vấn: Shall/Wil l+ S + have + V3/ED?

11.2 Dấu hiệu nhận biết

  • By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time …
  • Before + thời gian tương lai

11.3 Cách dùng

  • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một thời điểm xác định trong tương lai. EX: I will have finished my job before 7 o’clock this evening.
  • Dùng để nói về một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
    EX: I will have done the exercise before the teacher come tomorrow.

XEM THÊM: Chi tiết về thì tương lai hoàn thành và bài tập áp dụng

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect)

12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong 12 thì tiếng Anh thường được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hành động nào đó ở tương lai.

12.1 Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

  • Khẳng định: S + shall/will + have been + V-ing + O
  • Phủ định: S + shall/will not/ won’t + have + been + V-ing
  • Nghi vấn: Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?

12.2 Dấu hiệu nhận biết

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

EX: for 10 years by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

12.3 Cách dùng

  • Dùng để nói về sự việc, hành động diễn ra  trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến  tương lai với thời gian nhất định. EX: I will have been working in company for 10 year by the end of next year.
  • Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai. EX: They will have been talking with each other for an hour by the time I get home.

XEM THÊM: Chi tiết thì tương lai hoàn thành tiếp diễn và bài tập áp dụng

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

Cách nhớ 12 thì trong tiếng Anh hiệu quả

1. Nhớ động từ dùng trong các thì trong tiếng Anh

12 thì trong tiếng Anh đều có những quy tắc riêng, vì thế để có thể dễ dàng hơn trong việc học và ghi nhớ, bạn cần nắm vững các nguyên tắc xây dựng các thì để tránh việc nhầm lẫn:

  • Đối với các thì hiện tại, động từ và trợ động từ được chia ở cột thứ nhất trong bảng động từ bất quy tắc.
  • Đối với những thì tương lai, bắt buộc phải có từ “will” trong câu và động từ có hai dạng là “to be” và “verb-ing”.
  • Đối với những thì quá khứ, động từ cũng như trợ động từ sẽ được chia theo cột thứ 2 trong bảng động từ bất quy tắc.
Có thể bạn quan tâm:  Yêu nghiệt là gì - Tất tần tật thông tin về Yêu nghiệt

2. Thường xuyên luyện tập và thực hành

Với tiếng Anh nói chung và các thì nói riêng, việc quan trọng nhất vẫn là luyện tập, thực hành. Cho dù bạn học rất kỹ lý thuyết nhưng nếu không chịu khó thực hành thì cũng rất nhanh quên.

Hãy chăm chỉ làm bài tập sau mỗi bài học về các thì, chắc chắn, kiến thức về 12 thì trong tiếng Anh sẽ không còn là vấn đề với bạn.

3. Theo học tại một trung tâm có uy tín

Đôi khi việc lựa chọn một trung tâm dạy tiếng Anh là một cách cực kỳ hiệu quả đối với những ai không thể tự luyện tập tại nhà. Chưa kể đó, việc học chung với những người khác sẽ giúp bạn bớt nhàm chán hơn so với việc phải tự học một mình. Việc luyện tập với người khác cũng giúp kỹ năng tiếng Anh của bạn cải thiện nhanh chóng đấy

Đã nắm bắt được cấu trúc và cách sử dụng thì trong tiếng Anh, giờ cùng thực hiện bài tập nhỏ nhé

Bài tập 12 thì trong tiếng Anh

Bài 1: Chia thì với các từ cho sẵn trong ngoặc

1. My grandfather never (fly) … in an airplane, and he has no intention of ever doing so.

2. In all the world, there (be) … only 14 mountains that (reach) … above 8,000 meters.

3. When I (come) …., she (leave) …. for Nha Trang 10 minutes ago.

4. Tomorrow I’m going to leave for home. When I (arrive) … at the airport, Mary (wait) … for me.

5. I (visit) … my uncle’s home regularly when I (be) … a child.

6. David (wash) … his hands. He just (repair) … the TV set.

7. The car (be) … ready for him the time he (come) … tomorrow.

8. When we (arrive) … in London tonight, it probably (rain) ….

9. London (change) … a lot since we first (come) … to live here.

10. On arriving at home I (find) … that she just (leave) … a few minutes before.

Đáp án:

1. has never flown

2. are – read

3. came – had left

4. arrive – will be waiting

5. visited – was

6. is washing – has just repaired

7. will have been – comes

8. arrive – will probably be raining

9. has changed – came

10. found – had just left

Bài 2: Chọn đáp án đúng cho mỗi câu dưới đây

1. Look! The singer is ____ and _____ on the stage now.
A. singing/dancing
B. sing/dance
C. sung/danced
D. sings/dances
2. She always ___ up at 8 o’clock in the morning.
A. got
B. gotten
C. get
D. gets

3. Yesterday, when he ____ the street, he ____ a stray cat.
A. crosses/sees
B. is crossing/sees
C. was crossing/saw
D. was crossing/was seeing

4. Hello! I hope you ______ for too long here.
A. have been waiting
B. have not been waiting
C. waited
D. do not wait
5. We ______ tolerate this kind of rule violation in the future.
A. will
B. would
C. did not
D. will not

6. If you ______ me mad, we ____ out last night.
A. didn’t make/went
B. hadn’t made/would have gone
C. hadn’t make/would have gone
D. didn’t made/went
7. My mom _____ on giving me this umbrella, because it _____.
A. insists/rains
B. insisted/rained
C. insists/is going to rain
D. insisted/rains
Đáp án:

1. A

2. D

3. C

4. B

5. D

6. B

7. C

Bài 3: Tìm lỗi sai và sửa

1. They took my pencils, ripped my books and then laugh at me.

2. Susie goes out 4 hours ago and hasn’t come back, I’m worried.

3. How did I met your mother? Well, we were both running late for work that day and then we was bumped into each other.

4. Honey, have you seen my white shirt anywhere? Our daughter need it for a school project.

5. By the time I came, she is no where to be seen.

6. Stop! You being hurting yourself!

7. This song is so good that I have been listening to it since 4 hours.

Đáp án:

1. laugh -> laughed

2. goes -> went

3. was bumped -> bumped

4. need -> needs

5. is -> was

6. being hurting -> are hurting

7. since -> for

Trên đâylà 12 thì trong tiếng Anh dành cho người mới bắt đầu tại. Ngoài ra bạn có thể nâng cao kiến thức Tiếng Anh bằng việc thường xuyên ghé thăm Website JES. Hi vọng bạn sẽ tìm thấy nhưng thông tin hữu ích trong bài viết này đây.Previous article Cách hạch toán tiền lương và bảo hiểm xã hộiNext article Mẫu bản kiểm điểm đảng viên, bản kiểm điểm cá nhân

04/02/2021

Yesterday là thì gì


Tenses in English grammar are an indispensable part for you to master and improve your English better. Today I share with you the most commonly used structures in foreign languages.

You are viewing: What is Yesterday

+) The simple present tense also expresses a prearranged future plan or timetable, especially used with moving verbs.
+) This tense also describes an action that happens repeatedly using the adverb ALWAYS: Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
Note:Do not use this tense with verbs that indicate sensory perception such as: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,……… Ex: I am tired now. She wants to go for a walk at the moment. Do you understand your lesson
– Signs to recognize the simple past tense : yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.
– How to use the past simple: The past simple describes an action that happened and ended in the past with a definite time.

– Signs to identify the past continuous: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).
– Use the past continuous: Used to describe actions that happened at the same time. But the first action happened earlier and was continuing to happen when the second action happened.
– Present perfect signs: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…

See also: 7 Causes Of Painful Nipples Are A Sign Of What

The present perfect describes an action that happened or never happened at an indefinite time in the past.
6. Tenses in English grammar – Present perfect continuous (Present Perfect Continuous)
– Present perfect continuous signs: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now , and so far.
+) The present perfect continuous emphasizes the duration of an action that happened in the past and continues up to the present (possibly into the future).
– Signs to identify the past perfect tense: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….
– Usage of the past perfect: The past perfect describes an action that started and ended in the past before another action started and ended in the past.
– From recognizing the past perfect continuous: until then, by the time, prior to that time, before, after.

See also: What is Administrative – Meaning of the word Administrative

– How to use the past perfect continuous: The past perfect continuous emphasizes the duration of an action that was in progress in the past and ended before another action started and also ended in the past.
When you express willingness or willingness, use will not be going to. S + will + V
– Identification sign Future continuous: in the future, next year, next week, next time, and soon.

 

 

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Yesterday là thì gì – Tất tần tật thông tin về Yesterday là thì gì! Starwarsvn.com hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Starwarsvn.com chúc bạn ngày vui vẻ

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here