Là nội dung tiên quyết trong việc học – thi – tuân thủ luật giao thông khi tham gia  khóa học lái xe ô tô tại TPHCM  , để nhớ  được lý thuyết trong bộ  450 câu hỏi trắc nghiệm này  chắc hẳn các bạn học viên đều rất quan tâm   . nhiều bạn khi khởi nghiệp.

Lưu ý  : Dự kiến, Tổng cục Đường bộ sẽ ban hành & áp dụng  bộ 600 câu hỏi sát hạch cho các  trung tâm sát hạch cấp giấy phép lái xe vào tháng 8 năm 2020 (  áp dụng cho các khóa thi từ tháng 11 năm 2020  ).
Bộ Đề Thi Lý Thuyết Lái Xe Ô Tô 450 Câu Mới Nhất

Bộ câu hỏi do hội đồng đào tạo trường dạy lái xe TPHCM biên soạn   , trong đó có những lưu ý những câu hay mắc lỗi, những ý thường đánh lừa học viên hi vọng sẽ mang lại kiến ​​thức chính xác và cách học trực quan hơn cho các bạn.

Đặc biệt, bộ 450 câu hỏi thi sát hạch lái xe ô tô các  hạng  B1, B2, C, D, E, F giúp bạn  học lái xe ô tô trực tuyến  mà không cần  tải phần mềm thi bằng lái xe ô tô về máy   . rắc rối, rắc rối, rắc rối một lần nữa.

Hướng dẫn học, nhớ đáp án  450 câu hỏi sát hạch lái xe ô tô một cách đơn giản  :

* Cách xem  :

– Những câu trả lời đúng sẽ được  tô đậm  (1 câu  có thể  có tối đa 2 câu trả lời đúng)
– Những câu cần chú ý, hay  áp dụng mẹo thi lý thuyết bằng lái xe ô tô   sẽ được tô màu để tiện theo dõi. phân biệt và  học một cách nhanh chóng  .
– Bài viết này hạn chế các hiệu ứng phức tạp để bạn xem dễ dàng cả trên máy tính và điện thoại.

Câu 1 / Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông có phải là hành vi không? 1- Không bị nghiêm cấm. 2- Bị cấm. 3- Bị cấm theo từng trường hợp cụ thể.

Câu hỏi 2 / Có bị cấm điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong người có chất ma tuý không? 1- Bị cấm. 2- Không bị nghiêm cấm.

Câu hỏi 3 / Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, đi đường, vượt ẩu có phải là hành vi không?

1- Bị cấm.
2- Bị cấm theo từng trường hợp cụ thể.
3- Không bị nghiêm cấm.

Câu 4 / Hành vi bỏ chạy sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện nhưng cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm không?

1- Không bị nghiêm cấm.
2- Bị cấm theo từng trường hợp cụ thể. 3- Bị cấm.

Câu 5 / Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ có phải là hành vi? 1- Không bị nghiêm cấm. 2- Bị cấm. 3- Bị cấm tùy theo tuyến đường. 4- Bị cấm tùy theo loại xe.

Câu 6 / Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ có bắt buộc phải có đủ bộ phận giảm thanh và thiết bị khử khói không? 1- Tùy chọn  2- Bắt buộc.

Câu 7 / Xe quá tải, quá khổ phải tuân theo quy định nào dưới đây? 1- Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông. 2- Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện chỉ cần thực hiện các biện pháp hạn chế hư hỏng đường. 3- Tham gia giao thông khi cần thiết.

Câu 8 / Khi lùi xe, người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn? 1- Quan sát phía trước và lùi xe.
2- Tận dụng nơi đường giao nhau đủ rộng để lùi xe. 3- Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi không nguy hiểm mới lùi lại.

Câu 9 / Khi dừng, đỗ xe không đúng nơi cho phép trên đường phố, người điều khiển phương tiện phải tuân thủ quy định nào sau đây? 1- Phải dừng, đỗ xe sát lề đường, vỉa hè bên trái theo chiều đi; Bánh xe hẹp nhất không được cách lề đường, vỉa hè quá 0,3 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp thì phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe đỗ bên kia đường ít nhất 15 mét. 2- Phải dừng, đỗ xe sát lề đường, lề đường bên phải theo chiều đi; Bánh xe gần nhất không được cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông. Trường hợp đường phố hẹp thì phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe đỗ bên kia đường ít nhất 20 mét.
3- Tất cả các ý trên.

Câu 10 / Xe rơ moóc khi tham gia giao thông phải tuân thủ những điều kiện nào? 1- Phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống phanh hiệu quả cho rơ moóc.
2- Phải có tổng trọng lượng tương đương với tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm của rơ moóc.

11 / Người tham gia giao thông phải chấp hành luật lệ giao thông nào dưới đây? 1- Phải đi bên trái đường, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành báo hiệu đường bộ; Nếu xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe phải thắt dây an toàn.  2- Phải đi bên phải theo chiều của mình, đi đúng làn đường, phần đường và phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ;  Trường hợp xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái và người ngồi ở hàng ghế trước trên xe phải thắt dây an toàn.

Câu 12 / Trên đường có nhiều làn xe chạy cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào? 1- Cho xe đi trên làn đường nào; Khi cần chuyển làn đường, người điều khiển phương tiện phải có đèn báo trước và phải đảm bảo an toàn.  2- Các phương tiện phải được đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi được phép;  Khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn.  3- Cho xe đi một làn, khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước, chú ý quan sát để đảm bảo an toàn.

Câu 13 / Vào ban đêm, khi gặp xe cơ giới ngược chiều thì phải sử dụng đèn chiếu sáng như thế nào? 1- Phải chuyển từ chùm thấp sang chùm cao. 2- Phải chuyển từ chùm cao sang chùm thấp.

Câu 14 / Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì? 1- Phải giảm tốc độ nhanh, tránh hoặc dừng sát lề đường bên trái để nhường đường.
2- Phải tăng tốc nhanh, tránh vào mép đường để nhường đường cho xe đi lại thuận tiện; nghiêm cấm các hành vi cản trở phương tiện tự chọn. 3- Phải giảm tốc độ nhanh, tránh hoặc dừng sát lề đường bên phải để nhường đường; không được cản trở xe được quyền ưu tiên.

Câu hỏi 15 / Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng, đỗ xe trên đường xe điện, cống rãnh, hầm đường dây điện thoại, đường điện cao thế, nơi dành cho xe cứu hỏa lấy nước hay không?
1- Được dừng, đỗ xe trong trường hợp cần thiết. 2- Không được dừng, đỗ xe. 3- Để dừng và đỗ xe. 4- Có thể dừng xe.

Câu hỏi 16 / Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được dùng sức kéo, đẩy xe khác, vật khác khi tham gia giao thông không? 1- Được phép.
2- Tùy từng trường hợp. 3- Không được phép.
Câu 17 / Người ngồi trên xe hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được chở, chở vật cồng kềnh không?  1- Mang, vác tùy trường hợp cụ thể. 2- Không mang, vác. 3- Mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu 18 / Việc họp chợ, tụ tập đông người, chăn thả gia súc dưới lòng đường có vi phạm pháp luật không? 1- Không được phép.
2- Được phép.
3- Được phép trong một số trường hợp cụ thể.

Câu hỏi 19 / Khi điều khiển xe trên đường vòng, đường dốc và những vị trí hạn chế tầm nhìn, người lái xe muốn vượt xe khác phải làm thế nào? 1- Nháy đèn pha kết hợp với tín hiệu còi báo cho xe phía trước biết để xe bạn vượt lên.  2- Không vượt.  3- Trường hợp không có xe đi ngược chiều và đường đủ rộng thì có thể vượt xe nhưng phải đảm bảo an toàn.

Câu hỏi 20 / Khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hoặc khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, người lái xe phải làm gì? 1- Không quay đầu xe.
2- Tận dụng không gian rộng và phải có tín hiệu báo sau xe để đảm bảo an toàn.
3- Tận dụng không gian quay đầu lớn để quay đầu xe an toàn.

Câu hỏi 20 / Khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hoặc khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, người lái xe phải làm gì? 1- Không quay đầu xe.
2- Tận dụng không gian rộng và phải có tín hiệu báo sau xe để đảm bảo an toàn.
3- Tận dụng không gian quay đầu lớn để quay đầu xe an toàn.

Câu 22 / Khi gặp đoàn xe, xe tang hoặc đoàn người tổ chức theo nhóm, người điều khiển phương tiện phải xử lý như thế nào? 1- Bấm còi, rú ga để cắt ngang đoàn xe, đoàn xe. 2- Không cắt ngang đoàn xe chở người, đoàn xe. 3- Báo hiệu từ từ cho xe đi qua để đảm bảo an toàn.

Câu hỏi 23 / Hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối, súc vật và các loại hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách đang vận chuyển trên xe khách không? 1- Được vận chuyển.  2- Không mang theo.

Câu hỏi 24 / Người có giấy phép lái xe hạng FE được lái những loại xe nào? 1- Các loại xe quy định trong giấy phép lái xe hạng E kéo theo rơ moóc và được phép lái: ô tô chở người nối với toa xe và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.
2- Các loại xe quy định trong Giấy phép lái xe hạng E kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc và được phép kinh doanh các loại xe: ô tô chở người nối với toa xe và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B1, B2, c, D, FB2, FD.
3- Tất cả các loại xe nêu trên. Tham khảo: Danh sách Trung Tâm Đào Tạo Và Thi Sát Hạch Lái Xe Uy Tín Tại TP.

Câu 25 / Người có giấy phép lái xe hạng FC được lái những loại xe nào? 1- Các loại xe quy định trong Giấy phép lái xe hạng C kéo theo rơ moóc, đầu kéo sơ mi rơ moóc, ô tô chở người nối với toa xe được phép kinh doanh các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1. , B2 và FB2.  2- Các loại xe quy định trong giấy phép lái xe hạng C kéo theo rơ moóc, đầu kéo sơ mi rơ moóc và được phép điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và FB2. .  3- Xe mô tô hai bánh, các loại xe quy định trong giấy phép lái xe hạng C kéo theo rơ moóc, sơ mi rơ moóc và được phép điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, c và FB2. 4- Tất cả các loại xe nêu trên.

Câu hỏi 26 / Tuổi thọ của xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi (kể từ năm sản xuất) là bao nhiêu năm? 1 – 5 năm  2 – 20 năm  3 – 25 năm

Câu 27 / Ô tô tải (kể từ năm sản xuất) có niên hạn sử dụng là bao nhiêu năm? 1 – 15 năm
2 – 20 năm  3 – 25 năm

Câu 28 / Người đủ tuổi trở lên được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có  dung tích xi lanh từ  50 cm3  trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; Ô tô chở người đến 9 chỗ? 1-16 tuổi. 2 – 18 tuổi. 3 đến 17 tuổi.

Câu hỏi 29 / Người đủ tuổi điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; Rơ moóc hạng B2 (FB2)? 1 – 19 tuổi. 2- 21 tuổi. 3 – 20 tuổi.

Câu hỏi 30 / Người điều khiển xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D) và người lái xe hạng C kéo rơ moóc (FC) phải đủ tuổi trở lên? 1- 23 tuổi  2- 24 tuổi. 3- 22 tuổi.

Câu hỏi 31 / Người điều khiển xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) hoặc người điều khiển xe hạng D kéo rơ moóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi? 1-23 tuổi.
2 – 24 tuổi. 3-27 tuổi.

Câu 32 / Người điều khiển xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) tối đa bao nhiêu tuổi?

Từ 1- 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.
2 – 55 tuổi đối với nam và nữ.
3 – 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.

Câu 33 / Người đủ 16 tuổi được lái các loại xe nào sau đây?

1- Xe mô tô 2 bánh có dung tích từ 50 cm3 trở lên. 2- Xe mô tô phân khối lớn từ 50 cm3 trở xuống. 3- Xe tải dưới 3,5 tấn; ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi. 4- Tất cả các ý trên.

Câu hỏi 34 / Người có giấy phép lái xe hạng B2 được lái những loại xe nào?
1- Ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn. 2- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe tải; máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn. 3- Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu hỏi 35 / Người có giấy phép lái xe hạng C được lái những loại xe nào?

1- Ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
2- Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn. 3- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe tải; máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

Câu 36 / Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu% thì bị cấm?

1- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà nồng độ cồn vượt quá 50 miligam trên 100 mililít máu hoặc 0,25 miligam trên 1 lít khí thở. 2- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. 3- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà nồng độ cồn vượt quá 80 miligam trên 100 mililít máu hoặc 40 miligam trên 1 lít khí thở.

Câu 37 / Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì cấm?

1- Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam trên 100 mililít máu.
2- Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam trên 100 mililít máu.
3- Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam trên 100 mililít máu.

Câu 38 / Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định nào thì bị cấm?

1- Nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam trên 1 lít khí thở.
2- Nồng độ cồn vượt quá 0,20 miligam trên 1 lít khí thở.
3- Nồng độ cồn vượt quá 0,15 miligam trên 1 lít khí thở.

Câu 39 / Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông giơ tay thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?
1- Người đi đường phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; Người đi đường bên phải và bên trái người điều khiển phương tiện được đi. 2- Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại. 3- Tất cả các trường hợp trên.

Câu 40 / Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông giơ tay phải ra phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

1- Người tham gia giao thông phía sau người điều khiển phải dừng lại; người đứng trước người điều khiển được phép rẽ trái; người ở phía bên trái của người điều khiển được phép rẽ trái; Người đi bộ qua đường phải dừng lại phía sau người điều khiển phương tiện giao thông.

2- Người tham gia giao thông phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người đứng trước người điều khiển được phép rẽ phải; người điều khiển phương tiện giao thông bên trái được đi tất cả các hướng; Người đi bộ qua đường phải đi sau người điều khiển giao thông.

Câu 41 / Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra tín hiệu bằng hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu, người tham gia giao thông phải tuân theo quy tắc giao thông như thế nào?

1- Người đi đường phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; Người đi đường bên phải và bên trái người điều khiển phương tiện được đi.
2- Người tham gia giao thông phía trước và phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; Người đi đường ở phía bên phải và bên trái, người điều khiển có thể đi thẳng và rẽ phải.

Câu 42 / Trên đường giao thông, khi người điều khiển giao thông đi ngược lại với tín hiệu của đèn, biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành tín hiệu nào?

1- Tín hiệu của người điều khiển giao thông.
2- Tín hiệu của đèn điều khiển giao thông.
3- Tín hiệu báo hiệu đường bộ.

Câu 43 / Khi phát hiện hành vi khai man việc mất, tẩy xóa làm sai lệch thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe, đánh tráo hồ sơ lái xe giả; đã cố tình gian dối để được đổi, cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe thì ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. không được cấp phép lái xe trong bao nhiêu năm?

1- 05 năm.
2- 03 năm.
3 – 02 năm.

Câu 44 / Khi lái xe ra khỏi đường cao tốc, người lái xe phải làm gì?

1- Cần chuyển dần sang làn đường bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì cho xe chạy trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc.
2- Chuyển ngay sang làn đường bên phải. Nếu có làn đường giảm tốc thì xe phải chạy trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc.

Câu 45 / Khái niệm “đường cao tốc” được hiểu như thế nào?

1-  Là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với đường này hoặc đường khác; được trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ, đảm bảo giao thông liên tục, an toàn, rút ​​ngắn thời gian hành trình và  chỉ cho phép các phương tiện ra vào tại các điểm nhất định.
2- Là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách cho xe đi ngược chiều. không giao nhau cùng mức với các đường khác; bố trí đầy đủ trang thiết bị đảm bảo giao thông, an toàn, rút ​​ngắn thời gian hành trình.

Câu 46 / Khi điều khiển xe ô tô trên đường cao tốc, những điều nào không được phép?

1- Cho xe chạy ở làn dừng khẩn cấp, lề đường; quay đầu xe, lùi xe; cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

2- Điều khiển xe chạy quá tốc độ tối thiểu và dưới tốc độ tối đa ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường.

3 – Dừng, đỗ xe đúng nơi quy định.

Câu 47 / Những trường hợp nào sau đây không được đi vào đường cao tốc trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo trì đường cao tốc?

1 – Người đi bộ, xe thô sơ, xe máy và ô tô.

2 – Mô tô, xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km / h.

3 – Người đi bộ, xe thô sơ, xe mô tô, xe gắn máy và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km / h.

Câu 48 / Trên đường cao tốc, người điều khiển phương tiện phải dừng, đỗ xe như thế nào?

1- Không được dừng, đỗ hoặc chỉ được dừng, đỗ trên đường rộng. Nếu dừng, đỗ xe trên đường hẹp phải có tín hiệu báo hiệu cho người điều khiển phương tiện khác biết. 2- Chỉ được dừng, đỗ xe đúng nơi quy định, trường hợp buộc phải dừng, đỗ xe không đúng nơi quy định thì phải cho xe ra khỏi lòng đường, nếu không được thì phải ra hiệu lệnh. cho những người lái xe khác biết. 3 – Chỉ được dừng, đỗ xe trên đường rộng; Trường hợp dừng, đỗ xe ở đường hẹp phải có báo hiệu cho người điều khiển phương tiện khác biết để đảm bảo an toàn.

Câu hỏi 49 / Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi vượt quá lối ra của đường để rẽ?

1 – Rẽ, lái xe bên phải đường và rẽ vào đường cao tốc.
2 – Lùi lại bên phải đường và rẽ vào đường cao tốc. 3 – Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.

Câu 50 / Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe trên đường cao tốc?

1- Phải có tín hiệu đi vào và phải nhường đường cho xe chạy trên đường; khi phương tiện tham gia giao thông ở làn sát mép ngoài cùng an toàn.
2 – Báo hiệu và  tăng tốc để  đi vào đường cao tốc. 3 – Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi đi vào làn đường cao tốc.

Câu 51 / Những ký hiệu chuyên ngành nào cho biết hàng hóa vận chuyển phải tránh ánh sáng mặt trời?

Câu 52 / Ký hiệu hàng hóa nào sau đây là hàng hóa chống mưa?

Câu 53 / Hình nào sau đây cho thấy hàng dễ vỡ phải được xử lý cẩn thận?

Câu 54 / Hình nào sau đây chứng tỏ hàng hóa là chất lỏng?

Câu 55 / Hình nào sau đây yêu cầu các hàng phải xếp theo chiều dọc?

Câu 56 / Khi ô tô được khởi động, đồng hồ bảng xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, trạng thái báo hiệu như thế nào của ô tô?

Câu 57 / Khi ô tô được khởi động, đồng hồ bảng xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, trạng thái báo hiệu như thế nào của ô tô?

Câu 58 / Khi ô tô được khởi động, đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, trạng thái báo hiệu như thế nào của ô tô?

Câu 59 / Khi ô tô ô tô khởi động, đồng hồ bảng xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, trạng thái báo hiệu như thế nào của ô tô?

Câu 60 / Khi ô tô được khởi động, đồng hồ bảng xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, trạng thái báo hiệu như thế nào của ô tô?

Câu 61 / Xe máy, xe công nông, xe lam, xe lôi, xe xích lô, xe ba gác máy, xe chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại được phép hoạt động) tham gia giao thông with the max speed is a bao nhiêu?

1- 60km / h

2- 50km / h

3- 40km / h
4- 30km / h

Câu 62 / Trên đường trong khu vực dân cư, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

1- 60km / h

2- 50km / h

3- 40km / h
4- 30km / h

Câu 63 / Trên đường trong khu vực dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40km / h?

1- Ô tô trên 30 chỗ ngồi, tải trọng từ 3500 kg trở lên, sơ mi rơmoóc, sơ đồ moóc, điều khiển khác, ô tô chuyên dùng, ô tô, xe gắn máy.
2- Ô tô chủ đến 30 chỗ ngồi, tải trọng tải dưới 3500 kg
3- Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi, xe xích lô, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và tương tự các loại xe (loại được phép hoạt động).

Câu 64 / Trên đường trong khu vực dân cư, loại xe cơ giới tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là  50km / h ?
1- Ô tô trên 30 chỗ ngồi, tải trọng từ 3500 kg trở lên, sơ mi rơmoóc, sơ đồ moóc, điều khiển khác, ô tô chuyên dùng, ô tô, xe gắn máy.
2- Xe kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi, xe xích lô, xe ba gác, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại được phép hoạt động).
3- Ô chủ đến 30 chỗ ngồi, tải trọng dưới 3500 kg.
4- Tất cả các ý trên.

Câu 65 / Trên đường bên ngoài khu vực dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là  50km / h ?

1- Ô tô chủ đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô), ô tô tải trọng dưới 3500 kg.
2- Ô chủ trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô), tải trọng từ 3500 kg trỏ lên.
3- Ô tô kéo moóc, ô tô kéo khác, máy lắp ráp.
4- Ô tô, tẩy sơ mi điện thoại, ô tô chuyên dùng, ô tô.

Câu 66 / Trên đường ngoài khu vực dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60 km / h?

1- Ô tô chủ đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô), ô tô tải trọng dưới 3500 kg.
2- Ô chủ trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô), tải trọng từ 3500 kg trở lên.
3- Ô tô kéo moóc, ô tô kéo khác, máy lắp ráp.
4- Ôtô tẩy, tẩy sơ mi, tẩy trang chuyên dụng.

Câu 67 / Trên đường ngoài khu vực dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là  70km / h ?

1- Ô tô chủ đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô), ô tô tải trọng dưới 3500 kg.
2- Ô chủ trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô), tải trọng từ 3500kg trở lên.
3- Ô tô tẩy, tẩy sơ mi điện tử, ô tô chuyên dùng, ô tô.

Câu 68 / Trên đường ngoài khu vực dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 80 km / h?

1- Ô tô chủ đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô), ô tô tải trọng dưới 3500 kg.
2- Ô tô, tẩy sơ mi điện tử, ô tô chuyên dùng, ô tô.
3- Ô chủ trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô), tải trọng từ 3500 kg trở lên.
4- Moóc kéo ô tô, ô tô kéo khác, máy lắp ráp.

69 / Trên cao tốc, trừ khi nhập nền và làn da, với điều kiện khô ráo, xe giới hạn chạy với tốc độ đến 60 km / h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy run up before the Minimum bao nhiêu?
1- 30m.
2 – 40m.
3- 50m
4- 60m.

Câu 70 / Trên đường cao tốc, trừ khi nhập nền và làn da, với điều kiện mặt khô, xe giới hạn chạy với tốc độ trên 60 km / h đến 80 km / h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe chạy trước tối thiểu là bao nhiêu?
1 – 40m.
2- 50m.
3 – 60m.
4 – 70m.

Câu 71 / Trên đường cao tốc, trừ khi nhập nền và làn da, với điều kiện mặt khô, xe giới hạn chạy với tốc độ trên 80 km / h đến 100 km / h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe chạy trước tối thiểu là bao nhiêu?
1- 50m.
2 – 60m.
3 – 70m.
4 – 80m.

Câu 72 / Trên đường cao tốc, trừ khi nhập nền và làn da, với điều kiện mặt khô, xe giới hạn chạy với tốc độ trên 100 km / h đến 120 km / h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe chạy trước tối thiểu là bao nhiêu?

1 – 60m.
2 – 70m.
3 – 80m.
4 – 90m.

Câu 73 / Dải cách trên đường có những loại nào?

1- Cố định loại.
2- Loại di động.

Câu 74 / “Phương tiện tham gia bộ thông tin” bao gồm những loại nào?

1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
2- Phương tiện giao tiếp bộ sơ đồ thô và máy chuyên dùng.

Câu 75 / “Người tham gia bộ thông tin” bao gồm những đối tượng nào?

1- Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia bộ thông tin.
2- The controler, profularucts; người đi bộ trên đường.

Câu 76 / “Phương tiện người điều khiển tham gia giao thông” bao  gồm những đối tượng nào?

1- Giới hạn xe điều khiển người, sơ khai xe điều khiển người

2- Máy điều khiển người dùng chuyên sử dụng bộ đường thông tin tham gia. 

Câu 77 / Các hành vi nào ghi ở dưới đây bị cấm?

1- Phá hoạiđường, cầu, hâm, bên phà đường bộ, phá hoại đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách.
2- Phá hoạihệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Câu 78/ Những hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

1- Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép.
2- Lạng lách, đánh võng.

Câu 79/ Những hành vi nào sau đây bị cấm?

1- Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ.
2- Bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị và khu dân cư, trừ các xe ưu tiên khi đang làm nhiêm vụ.

Câu 80/ Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

1- Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.

2- Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

Câu 81/ Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

1- Vận chuyển hàng cấm lưu thông.
2- Vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

Câu 82/ Trong hoạt động vận tải khách, những hành vi nào ghi ở dưới đây bị cấm?
1- Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn.
2- Chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vị khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.

Câu 83/ Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào ghi ở duới đây bị nghiêm cấm?

1- Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị tai nạn giao thông; xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người gây tai nạn giao thông.
2- Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe doạ, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

Câu 84/ Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào ghi ở dưới đây?

1- Trên cầu hẹp có một làn xe; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
2- Điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiêm vụ.

Câu 85/ Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra. Nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành,
2- Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết, nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

Câu 86/ Khi vượt xe khác người lái xe phải thực hiện như thế nào?

Có thể bạn quan tâm:  Download tekla 2016 full crack - Đầy đủ nhất, Link sống mới nhất

1- Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi; trong đô thị và nơi đông dân cư từ 22 giờ đến 05 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.
2- Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

Câu 87/ Người điều khiển phương tiện khi muốn dừng hoặc đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện như thế nào?

1- Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết.
2- Cho xe dừng, đỗ ở nơi đã xây dựng các điểm dừng, đỗ xe; nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.

Câu 88/ Người điều khiển xe môtô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa 2 người trong những trường hợp nào?

1- Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi.
2- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 89/ Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm gì?

1- Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn, bảo vệ tài sản của người bị nạn.
2- Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc ủy ban nhân dân nơi gần nhất; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Câu 90/ Người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải có trách nhiệm gì?

1- Kịp thời báo cho ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý.
2- Trường hợp cần thiết phải có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.

Câu 91/ Khi tập lái xe ôtô, người và xe tập lái phải đảm bảo các điều kiện gì?

1- Người tập lái xe phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.
2- Xe tập lái phải có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, có đủ hệ thống phanh phụ còn hiệu lực, thùng xe phải có mui che mưa, nắng và có ghế chắc chắn cho học sinh ngồi, tên cơ sở đào tạo được kẻ trên xe theo quy định; có giấy phép xe tập lái do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

Câu 92/ Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô bao gồm những loại hình nào ghi ở dưới đây?

1- Theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến với lịch trình, hành trình nhất định; theo hợp đồng không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải; vận tải khách du lịch theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch.
2- Bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành theo cự ly, phạm vi hoạt động nhất định; bằng xe taxi có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách hàng, cước tính theo đồng hồ tính tiền.

Câu 93/ Người vận tải, người lái xe khách phải chấp hành những quy định nào ghi ở dưới đây?

1- Đón, trả khách đúng nơi quy định, không chở hành khách trên mui, trong khoang hành lý hoặc để hành khách đu bám bên ngoài xe; không chở hàng nguy hiểm, hàng có mùi hôi thối hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách.
2- Không chở hành khách, hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải, số người theo quy định; không để hàng hóa trong khoang chở khách; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe.

Câu 94/ Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

1- Cung cấp phương tiện đúng loại, thời gian, địa điểm và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng; hướng dẫn xếp dỡ hàng hóa trên phương tiện.
2- Bồi thường thiệt hại cho người thuê vận tải do mất mát, hư hỏng hàng hóa xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng, trừ trường hợp miễn bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra trong khi thực hiện công việc được người kinh doanh vận tải giao; chịu trách nhiệm về hậu quả mà người làm công; người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái với quy định của pháp luật.
95/ Người thuê vận tải hàng hóa có các nghĩa vụ gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

1. Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hợp pháp về hàng hóa trước khi giao hàng hóa cho người kinh doanh vận tải; đóng gói hàng hóa đúng quy cách, ghi ký hiệu, mã hiệu hàng hóa đầy đủ, rõ ràng; giao hàng hóa cho người kinh doanh vận tải đúng thời gian, địa điểm và nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng.
2. Thanh toán đủ cước, phí vận tải và chi phí phát sinh cho người kinh doanh vận tải; cử người áp tải hàng hóa trong quá trình vận tải đối với loại hàng hóa bắt buộc phải có người áp tải.

96/ Người nhận hàng có các nghĩa vụ gì được ghi ở dưới đây?

1- Nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận.
2 – Xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa; thanh toán chi phí phát sinh do nhận hàng chậm.

97/ Xe vệ sinh môi trường, xe ôtô chở phế thải, vật liệu rời khi hoạt động vận tải trong đô thị phải thực hiện những quy định gì ghi ở dưới đây?

1- Phải được che phủ kín để không để rơi, vãi trên đường phố; trường hợp để rơi, vãi thì người vận tải phải chịu trách nhiệm thu dọn ngay.
2- Chỉ được hoạt động vận tải trong thời gian phù hợp trong ngày.

98/ Đạo đức cơ bản của mỗi con người, của người lái xe thể hiện ở những điểm nào ghi dưới đây?

1- Tính trung thực và tính nguyên tắc; tính khiêm tốn và lòng dũng cảm.
2- Tình yêu lao động và tình thương yêu con người.

99/ Một số nét đẹp về truyền thống đạo đức của mỗi con người Việt Nam theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là?

1- Cần kiệm: Là lao động cần cù, siêng năng; làm việc có kế hoạch, sáng tạo có năng suất cao, với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm; tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của dân, của nước, của bản thân mình, không hao phí, không bừa bãi, không phô trương hình thức.
2- Liêm chính: Là không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công, của nhân dân; ngay thẳng, không tà, đúng đắn, chính trực, việc phải dù nhỏ cũng làm, việc trái dù nhỏ cũng tránh.

100/ Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải được hiểu như thế nào?

1- Luôn ghi nhớ và thực hiện lời dạy của Bác: “Yêu xe như con, quý xăng như máu”; nắm vững quy định của pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường bộ, lái xe an toàn; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội quy, quy chế xây dựng đơn vị nơi mình công tác; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong công nghiệp.
2- Đối với hành khách phải kính trọng, thân ái, giúp đỡ; đối với khách hàng phải có trách nhiêm, hợp tác, thực hiện đầy đủ hợp đồng vận tải; đối với người tham gia giao thông phải tôn trọng, bảo vệ.

100/ Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải được hiểu như thế nào?

1- Luôn ghi nhớ và thực hiện lời dạy của Bác: “Yêu xe như con, quý xăng như máu”; nắm vững quy định của pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường bộ, lái xe an toàn; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội quy, quy chế xây dựng đơn vị nơi mình công tác; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong công nghiệp.
2- Đối với hành khách phải kính trọng, thân ái, giúp đỡ; đối với khách hàng phải có trách nhiêm, hợp tác, thực hiện đầy đủ hợp đồng vận tải; đối với người tham gia giao thông phải tôn trọng, bảo vệ.
102/ Hãy nêu trách nhiệm cơ bản của các tổ chức trong việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe?

1- Tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật đặc biệt là các quy định của Luật Giao thông đường bộ, các văn bản quản lý về vận tải để người lái xe biết và thực hiện; thường xuyên kiểm tra giám sát người lái xe thực hiện các nội quy, quy chế của đơn vị.
2- Hiểu tâm lý, nguyện vọng của người lái xe, động viên họ trong lúc khó khăn, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền lợi của người lao động, quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần của họ, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh giúp họ hoàn thành nhiệm vụ.
103/ Người lái xe khách, xe buýt cần thực hiện những nhiệm vụ gì ghi ở dưới đây?

1- Luôn có ý thức về tính tổ chức, kỷ luật, thực hiện nghiêm biểu đồ chạy xe được phân công; thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón trả khách đúng nơi quy định, vận hành phương tiện theo đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và phương tiện với tinh thần trách nhiêm cao.
2- Giúp đỡ hành khách khi đi xe, đặc biệt là nhưng người khuyết tật, người già, trẻ em và phụ nữ có thai, có con nhỏ; tôn trọng và có trách nhiệm cao với khách hàng.
104/ Người lái xe vận tải hàng hóa cần thực hiện những nhiệm vụ gì ghi ở dưới đây?

1- Thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung hợp đồng giữa chủ phương tiện với chủ hàng trong việc vận chuyển và bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển; không chở hàng cấm, không xếp hàng quá trọng tải của xe, quá trọng tải cho phép của cầu, đường.
2- Khi vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng phải có giấy phép, phải tôn trọng và thực hiện nghiêm ngặt những quy định về vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm.

105/ Người lái xe kinh doanh vận tải cần thực hiện những công việc gì ghi ở dưới đây để thường xuyên rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp?

1- Phải yêu quý xe, quản lý và sử dụng xe tốt; bảo dưỡng xe đúng định kỳ; thực hành tiết kiệm vật tư, nhiên liệu; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong làm việc công nghiệp.
2- Nắm vững các quy định của pháp luật, tự giác chấp hành pháp luật, lái xe an toàn; coi hành khách như người thân, là đối tác tin cậy; có ý thức tổ chức kỷ luật và xây dựng doanh nghiệp vững mạnh; có tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp.

106/ Ngoài các phẩm chất của con người mới xã hội chủ nghĩa, người lái xe cần phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp gì ghi ở dưới đây?

1- Tính tổ chức, kỷ luật, tuân thử pháp luật; có tác phong làm việc công nghiệp, giúp đỡ mọi người.
2- Độc lập công tác và có tinh thần khắc phục khó khăn.
107/ Người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ôtô vận tải hành khách phải có những trách nhiệm gì theo quy đinh được ghi ở dưới đây?

1- Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, bảo đảm an toàn.
2- Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

108/ Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

1- Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiêm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
2- Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.

109/ Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải đáp ứng các điều kiện nào?

1- Có thói quen chấp hành quy tắc giao thông đường bộ; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
2- Có thái độ ứng xử ôn hòa, văn minh, lịch sự khi xảy ra va chạm giao thông.

110/ Người có văn hóa giao thông khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì?

1- Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển; xe cơ giới đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
2- Có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

111/ Khi xảy ra tai nạn giao thông, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây?

1- Đặt các biển cảnh báo hoặc vật báo hiệu ở phía trước và phía sau hiện trường xảy ra tai nạn để cảnh báo; kiểm tra khả năng xảy ra hỏa hoạn do nhiên liệu bị rò rỉ.
2- Bảo vệ hiện trường vụ tai nạn và cấp cứu người bị thương.

112/ Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì?

1- Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân.
2- Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo; thực hiện các biện pháp xoa bóp tim.

113/ Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây?

1- Dừng xe tạm thời khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống.
2- Kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu; về số thấp, tăng ga nhẹ để tránh động cơ chết máy.

114/ Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường nào ghi dưới đây?

1- Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển, có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái của xe ô tô ở bên trái xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kĩ thuật.
2- Có đủ đèn chiếu sáng gần và xađèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và đảm bảo tính năng vận hành ổn định.

115/ Hãy nêu yêu cầu về an toàn kĩ thuật đối với bánh xe lắp cho ô tô?

1- Đủ số lượng, đủ áp suất, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kĩ thuật quy định, lốp bánh dẫn hướng 2 bên cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp đồng đều, không sử dụng lốp đắp, lốp không mòn dẫn dến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất, không nứt vỡ, phồng rộp làm hở sợi mành.
2- Vành, đĩa vành đúng kiểu loại, không rạn nứt, cong vênh, bánh xe quay trơn, không bó kẹt hoặc cọ sát vào phần khác, moay ơ không bị rơ, lắp đặt chắc chắn, đủ các chi tiết kẹp chặp và phòng lỏng.

116/ Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên đối với xe ô tô có tác dụng gì?

1- Bảo dưỡng ô tô thường xuyên làm cho ô tô luôn luôn có tính năng kĩ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết.
2- Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kĩ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.

117/ Hãy nêu yêu cầu kĩ thuật đối với gạt nước lắp trên ô tô?

1- Đầy đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn, hoạt động bình thường.
2- Lưỡi gạt không quá mòn, diện tích quét đảm bảo tầm nhìn của người lái.
118/ Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

Đường bộ gồm:
1- Đường, cầu đường bộ.
2- Hầm đường bộ, bến phà đường bộ.
3- Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.
119/ Khái niệm “công trình đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1- Đường bộnơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu.
2- Rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.
3- Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trong khu vực nhà ga đường sắt, cảng hàng không.
120/ Khi xe kéo xe và xe kéo rơ moóc, những hành vi nào không được phép?

1- Xe kéo rơ moóc, xe kéo sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác.
2- Chở người trên xe được kéo; kéo theo xe thô sơ, xe gắn máy, xe môtô.
3- Chở hàng trên rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc.

121/ Khi điều khiển xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

1- Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; chạy quá tốc độ quy định.
2- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác và chở vật cồng kềnh; để chân chống quẹt xuống đất và các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.
3- Chạy đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

122/ Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào?

1- Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái; khi xe điện đang chạy giữa đường.
2- Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được.
3- Khi có đủ khoảng trống để vượt xe.

123/ Xe vận tải hàng có thùng cố định, bảo đảm an toàn giao thông được phép chở người trong những trường hợp nào?

1- Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp; chở cán bộ chiến sỹ của lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ; chở người bị nạn đi cấp cứu.
2- Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ; chở người đi học thực hành lái xe trên xe tập lái; chở người diễu hành theo đoàn; giải toả người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
3- Được phép chở người nhưng phải đảm bảo an toàn.

124/ Khi qua phà, qua cầu phao người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?

1-Đến bến phà, cầu phao các loại xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông; xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, người bệnh, người già yếu và người khuyết tật.
2- Xe cơ giới phải xuống phà trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà sau; khi lên bến, người đi bộ lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.
3- Xe cơ giới phải xuống phà sau, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà trước.

125/ Xe ôtô kéo xe khác thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1- Được kéo theo một xe ôtô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và phải đảm bảo an toàn; xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực.
2- Việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng.
3- Được kéo thêm nhiều xe khác nhưng phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng dây cáp có độ dài phù hợp.

126/ Người điều khỉển xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?

1- Đi xe dàn hàng ngang.
2- Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
3- Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật

127/ Người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn có trách nhiệm gì?

1- Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.
2- Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất.
3- Rời khỏi hiện trường nơi xảy ra tai nạn giao thông.

128/ Người lái xe phải giảm tốc độ đến mức không gây nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào?

1- Khi có biển báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vật trên đường; khi tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt, đường vòng, đoạn đường gồ ghề, trơn trượt, cát bụi.
2- Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc, khi qua trường học, nơi tập trung đông người, nơi đông dân, có nhà cửa gần đường.
3- Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ.

129/ Trong các trường hợp dưới đây, để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe môtô cần thực hiện như thế nào?

1- Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng.
2- Không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
3- Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.
4- Tất cả các ý nêu trên.

130/ Người nhận hàng có các quyền gì được ghi ở dưới đây?

1- Nhận và kiểm tra hàng hóa nhận được theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác; yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hóa chậm.
2-Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải để yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa, yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết.
3- Nhận hàng hóa không theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác.

131/ Trong đô thị, người lái xe buýt, xe taxi khách, xe taxi tải, xe chở hàng phải thực hiện những quy định gì ghi ở dưới đây?

1- Người lái xe buýt phải chạy đúng tuyến, đúng lịch trình và dừng đỗ đúng nơi quy định; người lái xe chở hàng phải hoạt động đúng tuyến, phạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe.
2- Người lái xe taxi khách, xe taxi tải đón, trả khách, hàng hóa theo thỏa thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe nhưng phải chấp hành các quy định về đảm bảo an toàn giao thông.
3- Người lái xe taxi khách, xe taxi tải chỉ được đón, trả khách và hàng hóa tại điểm dừng, đỗ của xe buýt.

132/ Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa khi tham gia giao thông phải đáp ứng các điều kiện nào?

1- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng, nhường nhịn người khác.
2- Tận tình giúp đỡ người tham gia giao thông gặp hoạn nạn; giúp đỡ người khuyết tật, trẻ em và người cao tuổi.
3- Không cần hai điều kiện nêu trên.

133/ Khi tránh nhau trên đường hẹp, người lái xe cẩn phải chú ý những điểm nào?

1- Không nên đi cố vào đường hẹpxe đi ở phía sườn núi nên dừng lại trước để nhường đường; khi dừng xe nhường đường phải đỗ ngay ngắn.
2-Trong khi tránh nhau không nên đổi số; khi tránh nhau ban đêm, phải tắt đèn pha bật đèn cốt.
3- Khi tránh nhau ban đêm, phải bật đèn pha tắt đèn cốt.

134/ Khi điều khiển ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì?

1- Bật đèn chiếu gần và đèn vàng, điều khiển gạt nước,điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được.
2- Tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết.
3- Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù.

135/ Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có phải có đủ các loại đèn gì?

1- Đèn chiếu sáng gần và xa.
2- Đèn soi biển số, đèn báo hãm và đèn tín hiệu
3- Dàn đèn pha trên nóc xe.

136/ Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng?

1 –Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi.
2 – Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc; xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
3 – Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc.

137/ Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

1 –Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn.
2 – Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên trái.
3 –Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái; phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

138/ Trong các trường hợp nào sau đây, người lái xe không được vượt xe khác?

1 – Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ.
2 – Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường.
3 – Phát hiện có xe đi ngược chiều.

139/ Người kinh doanh vận tải hành khách có những nghĩa vụ nào theo quy định?

1 – Thực hiện đúng, đầy đủ các cam kết về chất lượng dịch vụ vận tải, các nội dung ghi trong hợp đồng vận tải; mua bảo hiểm cho hành khách; phí bảo hiểm được tính vào giá vé khách hàng.
2 – Không phải bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra do thực hiên yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái quy định của Luật Giao thông đường bộ.
3 – Giao vé, chứng từ thu cước, phí vận tải cho hành khách; bồi thường thiệt hại do người làm công, người đại diện gây ra do thực hiện yêu cầu của người kinh doanh vận tải trái quy định của Luật Giao thông đường bộ.

140/ Hành khách có các nghĩa vụ gì khi đi trên xe vận tải hành khách?

1 – Mua vé và trả cướcphí vận tải hành lý mang theo quá mức quy định; có mặt tại nơi xuất phát đúng thời gian thỏa thuận; chấp hành quy định về vận chuyển; thực hiện đúng hướng dẫn của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe về các quy định bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.
2 – Được mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông khi đã trả cước, phí vận tải.
3 – Không mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông.

141/ Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các quyền gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

1 – Yêu cầu người thuê vận tải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó.
2 – Yêu cầu xếp hàng hóa vận chuyển trên xe vượt quá chiều cao quy định nhưng phải được chằng buộc chắc chắn.
3 – Yêu cầu người thuê vận tải thanh toán đủ cước, phí vận tải và chi phí phát sinh; yêu cầu người thuê vận tải bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng; yêu cầu giám định hàng hóa khi cần thiết.

142/ Việc vận chuyển động vật sống phải tuân theo những quy định nào ghi ở dưới đây?

1 – Tùy theo loại động vật sống, người kinh doanh vận tải yêu cầu người thuê vận tải áp tải để chăm sóc trong quá trình vận tải; người thuê vận tải chịu trách nhiệm về việc xếp dỡ động vật sống theo hướng dẫn của người kinh doanh vận tải; trường hợp người thuê vận tải không thực hiện được thì phải trả cước, phí xếp, dỡ cho người kinh doanh vận tải.
2 – Việc vận chuyển động vật sống trên đường giao thông phải sử dụng xe cơ giới chuyên dùng.
3 –Việc vận chuyển động vật sống trên đường phải tuân theo quy định của pháp luật về vệ sinh, phòng dịch và bảo vệ môi trường.

143/ Trong các hành vi dưới đây, người lái xe môtô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

1 – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình.
2 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.
3 – Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.
4 – Đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

144/ Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ôtô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?
1 – Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mìnhđi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định.
2 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông.
3 – Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách và hàng hóa.
4 – Đã uống rượu bia thì không lái xe.

145/ Khi xảy ra tai nạn giao thông, có người bị thương nghiêm trọng, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì?

Có thể bạn quan tâm:  Nếu có một ngày hương ly download - Đầy đủ nhất, Link sống mới nhất

1 – Thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật.
2 – Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.
3 – Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp.

146/ Khi điều khiển xe ôtô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm nào?

1 –Khi chạy trên đường xấu, nhiều ổ gà nên chạy chậm để thùng xe không bị lắc mạnh, không gây hiện tượng lệch “ben”; khi chạy vào đường vòng cần giảm tốc độ, không lấy lái gấp và không phanh gấp.
2 – Khi xe chạy trên đường quốc lộ không cần hạ hết thùng xe xuống.
3 –Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng, dừng hẳn xe, kéo chặt tay phanh; sau đó mới điều khiển cơ cấu nâng “ben” để đổ hàng, đổ xong hàng mới hạ thùng xuống

147/ Ở những nơi nào không được quay đầu xe?

1 – Phần đường dành cho người đi bộ qua đường, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.
2 – Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức.
3 – Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

148/ Những hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

1 – Sử dụng hè phố để đi bộ.
2 –Sử dụng lòng đường, lề đường trái phép.
3 –Sử dụng hè phố trái phép.

149/ Ở những nơi nào không được lùi xe?

1 – Ở khu vực cho phép đỗ xe.
2 – Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
3 – Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

150/ Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?

1 – Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.
2 – Sử dụng ô; bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
3 – Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

151/ Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào?

1 – Người điều khiển phương tiện phải tăng tốc độ và có tín hiệu báo hướng để rẽ.
2 – Người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độvà có tín hiệu báo hướng rẽ; chỉ cho rẽ chuyển hướng khi quan sát thấy không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.
3 – Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trướccho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ; nhường đường cho các xe đi ngược chiều.

152/ Khái niệm “người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
2 – Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
3 – Là cảnh sát giao thông.
4 – Tất cả các ý nêu trên.

153/ Tại ngã ba hoặc ngã tư không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng trong các trường hợp dưới đây?

1 – Nhường đường cho xe đi trên đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới.
2 – Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ sang đường.
3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới, nhường đường cho xe ưu tiên, nhường đường cho xe đi từ bên phải đến.

154/ Người kinh doanh vận tải hành khách có những quyền hạn nào theo quy định?

1- Tự ý thay đổi vị trí đón, trả khách theo hợp đồng vận chuyển nhưng người đã có vé hoặc người trong danh sách hợp đồng.
2 – Thu cước, phí vận tải.
3 – Từ chối vận chuyển trước khi phương tiện rời bến, rời vị trí đón, trả khách theo hợp đồng vận chuyển nhưng người đã có vé hoặc người trong danh sách hợp đồng có hành vi gây rối trật tự công cộng, gây cản trở công việc kinh doanh vận tải, ảnh hưởng đến sức khỏe, tài sản của người khác, gian lận vé hoặc hành khách đang bị dịch bệnh nguy hiểm.

155/ Việc vận chuyển hàng hóa bằng xe ôtô phải chấp hành các quy định nào ghi ở dưới đây?

1 – Xếp hàng hóa vận chuyển trên xe vượt quá chiều cao quy định nhưng phải được chằng buộc chắc chắn.
2 – Hàng vận chuyển trên xe phải được xếp đặt gọn gàng và phải được chằng buộc chắc chắn.
3 – Khi vận chuyển hàng rời phải che đậy không để rơi vãi.

156/ Trong các hành vi dưới đây, người lái xe môtô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

1- Điêu khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.
2 – Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe.
3 – Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
4 – Cả ba ý nêu trên.

157/ Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ôtô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

1 – Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.
2 – Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe, dừng đỗ đúng nơi quy định.
3 – Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
4 – Cả ba ý nêu trên.

158/ Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kĩ năng như thế nào?

1 – Sử dụng phanh trước.
2 – Sử dụng phanh sau
3 – Sử dụng đồng thời cả phanh trước và phanh sau
4 – Giảm hết ga.

159/ Khái niệm “làn đường” được hiểu như thế nào là đúng?
1 – Là một phần của đường được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe đỗ an toàn.
2 – Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọccủa đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
3 – Cả 2 ý trên.

160/ Khái niệm “khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộngcủa đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
2 – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
2 – Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

161/ Khái niệm “dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.
2 – Là bộ phận của đường để xác định ranh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang của đường.
3 – Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép

162/ Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong luật giao thông đường bộ?

1 – Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.
2 – Nghiêm cấm mua bán, cho phép sử dụng.
3 – Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

163/ Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

1 – Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.
2 – Nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy một chiều.
3 – Ở bất kỳ nơi nào.

164/ Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau như thế nào?

1 – Người điều khiển phải tăng tốc độ.
2 – Người điều khiển phải cho xe đi về bên trái theo chiều xe chạy của mình.
3 – Người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

165/ Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trong các trường hợp nào sau đây?

1 – Trên đường có bề rộng đủ cho hai làn xe, ngoài phạm vi 5 méthai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.
2 – Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.
3 – Trên đường có bề rộng đủ cho một làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.

166/ Những loại xe nào khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định không bị hạn chế tốc độ, có thể đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông?

1 – Xe chữa cháy, xe hộ đê, xe công an, xe quân sự; đoàn xe đang diễu hành có tổ chức.
2 – Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
3 – Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn đường, đoàn xe đang diễu hành có tố chức, đoàn xe tang, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai theo quy định của pháp luật.

167/ Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

1 – Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
2 – Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
3 – Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

168/ Người thuê vận tải hàng hóa có các quyền hạn gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

1 – Từ chối xếp hàng lên phương tiện mà phương tiện đó không đúng thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải giao hàng đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2 – Từ chối xếp hàng hóa lên phương tiện khi thấy phương tiện đó không phù hợp với yêu cầu; yêu cầu người kinh doanh vận tải giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng; yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại khi người kinh doanh vận tải gây thiệt hại.

169/ Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

1 – Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.
2 – Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.
3 – Giấy phép lái xe phù hợpvới loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

170/ Việc sát hạch cấp giấy phép lái xe ôtô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?

1 – Tại các cơ sở đào tạo lái xe.
2 – Tại sản tập lái của cơ sở đào tạo lái xe và phải đảm bảo công khai, minh bạch.
3 – Tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh bạch.

171/ Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?

1 – Khi cho xe chạy thẳng.
2 – Trước khi thay đổi làn đường.
3 – Sau khi thay đổi làn đường.

172/ Trên đường một chiều, trước khi đến vạch người đi bộ qua đường có một xe tải đang dừng trước làn đường bên phải, người lái xe phải làm gì nếu xe của mình đang đi trên làn đường bên trái?

1 – Ra tín hiệu cảnh báo và vượt qua xe tải.
2 – Quan sát, giảm tốc độhoặc dừng lại vì có thể có người đi bộ qua đường, sau đó đi tiếp.
3 – Nhanh chóng vượt qua nếu không nhìn thấy người đi bộ qua đường từ bên trái.

173/ Thời gian làm việc trong một ngày của người lái xe được quy định là bao nhiêu?

1 – Không quá 8 giờ và không được lái xe liên tục quá 5 giờ.
2 – Không quá 10 giờ và không được lái xe liên tục quá 4 giờ.
3 – Không quá 8 giờ và không được lái xe liên tục quá 3 giờ.

174/ Hàng siêu trường, siêu trọng được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá kích thước hoặc trọng lượng của xe.
2 – Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng có thể tháo rời.
3 – Là hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá giới hạn quy định nhưng không thể tháo rời ra được.

175/ Người lái xe cố tình vi phạm luật giao thông đường bộ, không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi sau đây?

1 – Là bình thường.
2 – Là thiếu văn hóa giao thông.
3 – Là có văn hóa giao thông.

176/ Khi nhả phanh tay, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?

1 – Dùng lực tay phải kéo cần phanh tay về phía sau hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh phanh tay về phía trước, sau đó bóp khóa hãm.
2 – Dùng lực tay phải bóp khóa hãmđẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm.
3 – Dùng lực tay phải đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh cần phanh tay vè phía trước, sau đó bóp khóa hãm.

177/ Khi khởi hành ôtô trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây?

1 – Kiểm tra an toàn xung quanh xe ôtô; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp và giữ trong khoảng 3 giây; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết ly hợp để cho xe ôtô chuyển động.
2 – Kiểm tra an toàn xung quanh xe ôtô;đạp ly hợp hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp và giữ trong khoảng 3 giãy, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết ly hợp để cho xe ôtô chuyển động.

178/ Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện thao tác nào?

1 – Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanhsớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số 1, đạp nửa ly hợp cho xe đến chỗ dừng; khi xe đã dừng, về số không(0), đạp phanh chân vè kéo tay phanh.
2 – Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp hết hành trình ly hợp và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân.
3 – Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số không (0) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, kéo phanh tay.

179/ Khi điều khiển xe vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

1 – Gài số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt rãnh.
2 – Tăng ga, tăng số để hai bánh xe trước và bánh xe sau vượt qua khỏi rãnh và chạy bình thường.
3 – Gài số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần gacho xe ôtô lên khỏi rãnh.

180/ Khi điều khiển xe ôtô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì?

1 – Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết.
2 – Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.

181/ Thứ tự xe nào được quyền ưu tiên đi trước khi qua đường giao nhau?

1 – Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu.
2 – Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp; đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.
3 – Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

182/ Khái niệm “phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm xe ôtô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
2 – Gồm xe ôtô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ôtô, máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

183/ Khái niệm “phươngtiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

1 – Gồm xe đạp(kể cả xe đạp máy), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.
2 – Gồm xe ôtô; máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
3 – Gồm xe ôtô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ôtô, máy kéo; xe môtô hai bánh; xe môtô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

184/ “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

1 – Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
2 – Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ; phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng.
3 – Cả hai ý nêu trên.

185/ “Vạch kẻ đường” được hiểu thế nào là đúng?
1 – Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
2 – Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường.
3 – Tất cả các ý nêu trên.

186/ Khái niệm “đường phố’” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố.
2 – Đường phố là đường bộ ngoài đô thị có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại.
3 – Cả 2 ý nêu trên.

187/ Khái niệm “dừng xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
2 – Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thờicủa phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
3 – Cả hai ý nêu trên.

188/ Khái niệm “đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
2 – Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thôngkhông giới hạn thời gian.
3 – Cả hai ý nêu trên.

189/ Khái niệm “đường chính” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Đường chính là đường bảo đảm giao thông chủ yếutrong khu vực.
2 – Đường chính là đường quốc lộ được đặt tên, số hiệu do cơ quan có thẩm quyền phân loại và quyết định.
3 – Đường chính là đường trong đô thị hoặc đường tỉnh.

190/ Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào?

1 – Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
2 – Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để bảo đảm an toàn.
3 – Cả hai ý nêu trên.

191/ Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp nào dưới đây?

1 – Khi vượt xe khác
2 – Khi cho xe chạy sau vượt.
3 – Cả hai ý nêu trên.

192/ Khái niệm “hàng nguy hiểm” được hiểu như thế nào là đúng?

1 –  Là hàng hóa dễ gây cháy, nổ và cấm vận chuyển trên đường vì có khả năng gây nguy hại cho con người, trong trường hợp đặc biệt cần vận chuyển phải có các xe chuyên dùng để bảo đảm an toàn.
2 – Là hàng hóacó chứa các chất nguy hiểm, khi chở trên đường có khả năng nguy hại tới tính mạng, sức khoẻ con gười, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.
3 – Cả ý trả lời 1 và 2.

193/ Khái niệm xe quá tải trọng của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
1 – Là xe có tổng trọng lượng vượt quá khả năng chịu tải của cầu hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải của đường.
2 – Là xe có trọng lượng hàng hóa vượt quá khả năng chịu tải của cầu hoặc có tải trọng trục xe vượt quá khả năng chịu tải của đường.
3 – Cả hai ý nêu trên.

194/ Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
2 – Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
3 – Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

195/ Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điểu kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

1 – Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
2 – Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phảicủa phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
3 – Cho xe tránh về bên trái mình và ra hiệu cho xe sau vượt; nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết; cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

196/ Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiên tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

2 – Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi đường giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

3 – Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

197/ Khái niệm “phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.
2 – Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.
3 – Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

198/ Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

1 – Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải và ngành Công an.
2 – Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3 – Là trách nhiệm của cảnh sát giao thòng.

199/ Tại nơi có biển hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

1 – Biển báo hiệu cố định.
2 – Báo hiệu tạm thời.

200/ Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

1 – Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.
2 – Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.
3 – Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

201/ Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

1 – Khi tham gia giao thông đường bộ.
2 – Chỉ khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ; khu vực đô thị.

202/ Người ngồi trên xe môtô 2 bánh, xe môtô 3 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

1 – Khi tham gia giao thông đường bộ.
2 – Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

203/ Trong trường hợp đặc biệt, xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của đường bộ, xe bánh xích có thể lưu hành trên đường nhưng phải xin phép cơ quan nào?

1 – Cơ quan cảnh sát giao thông có thẩm quyền.
2 – Cơ quan quản lý giao thông có thẩm quyền.
3 – Ủy ban nhân dân tỉnh.

204/ Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

1 – Cơ quan quản lý giao thông vận tải.
2 – Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3 – Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ.
4 – Thanh tra giao thông đường bộ.

205/ Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp nào dưới đây?

1 – Có biển báo nguy hiểm.
2 – Có biển cấm dừng xe, đỗ xe.
3 – Có biển báo cấm vượt.

206/ Đường bộ trong khu vực đông dân cư gồm những đường nào?

1 – Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn, khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông.
2 –Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phốnội thị xã và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.
3 – Đường bộ có đông người, phương tiện tham gia giao thông và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.

207/ Việc nối kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

1- Dùng dây cáp có độ dài 10m.
2 – Dùng dây cáp có độ dài 5m.
3 – Dùng thanh nối cứng.

208/ Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu mét tính từ ray gần nhất?

1 – 5,00 m
2 – 4,00 m
3 – 3,00 m
4 – 7,00 m

209/ Âm lượng của còi điện lắp trên ô tô (đo ở độ cao 1,2m với khoảng cách 2m tính từ đầu xe) là bao nhiêu?

1 – Không nhỏ hơn 90dB (A), không lớn hơn 115dB (A).
2 – Không nhỏ hơn 80dB (A), không lớn hơn 105dB (A).
3 – Không nhỏ hơn 70dB (A), không lớn hơn 90dB (A).

210/ Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài đỏ sẫm trào đều trên mặt vết thương, máu chảy ra số lượng ít bạn phải làm gì?

1 – Thực hiện cầm máu trực tiếp.
2 – Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).
3 – Thực hiện cầm máu bằng garo.

211/ Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài màu đỏ tươi phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập bạn phải làm gì?

1 – Thực hiện cầm máu trực tiếp.
2 – Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).
3 – Thực hiện cầm máu bằng garo.

212/ Vận tải đa phương thức được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Là việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng phương thức vận tải bằng đường bộ trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.
2 –Là việc vận chuyển hàng hóa từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó có phương thức vận tải bằng đường bộ trên cơ sở một hợp đồng vận tải đa phương thức.
3 – Ý trả lời 1 và 2.

Có thể bạn quan tâm:  Download Cimatron E11 Full crack |Link Drive mới nhất| HD cài đặt

213/ Khi xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau của xe ôtô chở hàng tham gia giao thông, ban ngày và ban đêm phải có cờ, đèn báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

1 – Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu xanh, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn sáng báo hiệu.
2 – Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu đỏ, ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn đỏbáo hiệu.
3 – Tất cả các ý nêu trên.

214/ Xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải chấp hành những quy định nào ghi ở dưới đây?

1 – Phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp, xe vận chuyển hàng nguy hiểm không được dừng, đỗ nơi đông người, những nơi dễ xảy ra nguy hiểm.
2 – Phải được chuyên chở trên xe chuyên dùng để vận chuyển hàng nguy hiểm; xe vận chuyển hàng nguy hiểm phải chạy liên tục không được dừng, đỗ trong quá trình vận chuyển.
3 – Cả 02 ý nêu trên.

215/ Hoạt động vận tải đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

1 – Hoạt động vận tải đường bộ là hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ; kinh doanh vận tải đường bộ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
2 – Hoạt động vận tải đường bộ gồm hoạt động vận tải không kinh doanhvà hoạt động kinh doanhvận tải đường bộ; kinh doanh vận tải đường bộ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
3 – Cả 02 ý nêu trên.

216/ Hành khách có các quyền gì khi đi trên xe vận tải hành khách?

1 – Được vận chuyển theo đúng hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh về chất lượng vận tải; được miền cước hành lý với trọng lượng không quá 20 kgvà với kích thước phù hợp với thiết kế của xe; được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
2 – Được vận chuyển theo đúng hợp đồng vận tải, cam kết của người kinh doanh về vận tải; được miễn cước hành lý với trọng lượng không quá 50 kg và với kích thước không quá cồng kềnh; được từ chối chuyến đi trước khi phương tiện khởi hành và được trả lại tiền vé.
3 – Tất cả các quyền nêu trên.

217/ Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diezen không nổ?

1 – Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí.
2 – Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, không có tia lửa điện
3 – Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí và nước, không có tia lửa điện

Động cơ diezen là loại động cơ nén nổ, khi nhiên liệu được nén đến áp suất tới hạn trong buồng đốt sẽ tự cháy, không cần bugi để phát động tia lửa điện như ở các động cơ xăng. Nên ý ” không có tia lửa điện” ở đáp án 2&3 là sai -> đáp án 1 đúng.

218/ Thế nào là động cơ 2 kỳ?

1 – Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có 1 lần sinh công.
2 – Là loại động cơ: để hoàn thành 1 chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có 1 lần sinh công.

219/ Thế nào là động cơ 4 kỳ?

1 – Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có 1 lần sinh công.
2 – Là loại động cơ: để hoàn thành 1 chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có 1 lần sinh công.

220/ Hãy nêu công dụng hệt thống truyền lực của ô tô?

1 – Dùng để truyền mô men quaytừ động cơ tới các bánh xe chủ động của ô tô.
2 – Dùng thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định
3 – Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của ô tô.

221/ Hãy nêu công dụng ly hợp của ô tô?
1 – Dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động.
2 – Dùng để truyền hoặc ngắttruyền động từ động cơ ô tô đến hộp số của ô tô trong những trường hợp cần thiết.
3 – Dùng để truyền truyền động từ hộp số đến bánh xe chủ động của ô tô.

222/ Hãy nêu công dụng hộp số của ô tô?

1 – Truyền và tăng mô men xoắn giữa các trục vuông góc nhau, đảm bảo cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi sức cản chuyển động ở hai bánh xe 2 bên không bằng nhau.
2 – Truyền và thay đổi mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động, chuyển số êm dịu, dễ điều khiển.
3 – Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho ô tô chuyển động lùi.

223/ Hãy nêu công dụng hệ thống lái của ô tô?
1 – Dùng thay đổi mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động khi ô tô chuyển động theo hướng xác định.
2 – Dùng để thay đổi mô men quay giữa các trục vuông góc nhau khi ô tô chuyển động theo hướng xác định.
3 – Dùng để thay đổi hướng chuyển độnghoặc giữ cho ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.

224/ Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của ô tô?

1 – Dùng để thay đổi tốc độ, dừng chuyển độngcủa ô tô và giữ cho ô tô đứng yên trên dốc.
2 – Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho ô tô chuyển động theo hướng xác định
3 – Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ tới bánh xe chủ động của hộp số.

225/ Hãy nêu công dụng của động cơ ô tô?

1 – Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năngvà truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ô tô.
2 – Khi làm việc, cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho ô tô.
3 – Cả 2 ý nêu trên.

226/ Hãy nêu yêu cầu về an toàn kĩ thuật đối với dây đai an toàn lắp trên ô tô.

1 – Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt, kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dâykhi giật dây đột ngột.
2 – Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khoá cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt, kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở rakhi giật dây đột ngột.
3 – Cả hai ý nêu trên.

227/ Hãy nêu yêu cầu của kính chắn gió ô tô?

1 – Là loại kính an toàn, kính nhiều lớp, đúng quy cách, không rạn nứt, đảm bảo hình ảnh qua sát rõ ràng, không bị méo mó.
2 – Là loại kính trong suốt, đúng quy cách, không rạn nứt, đảm bảo tầm nhìn cho người điều khiển về phía trước mặt và 2 bên.
3 – Cả 2 ý nêu trên.

228/ Khi điều khiển ôtô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

1 – Điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải tăng ga để xe nhanh chóng qua dốc; về số thấp, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.
2 – Về số thấptừ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải đi chậm, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.
3 – Tất cả hai ý trên.

229/ Khi điều khiển ôtô xuống dốc đứng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới dây?
1 – Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
2 – Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
3 – Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
4 – Cả ba ý nêu trên.

230/ Để giảm tốc độ khi ôtô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?
1 – Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ.
2 – Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
3 – Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

231/ Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều “ổ gà”, người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào?
1 – Giảm tốc độ, về số thấpvà giữ đều ga.
2 – Tăng tốc độ cho xe lướt nhanh qua
3 – Cả 2 ý nêu trên

232/ Khi điều khiển ôtô qua đoạn đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào?

1 – Tăng lên số cao, tăng ga và giữ vững tay lái để ôtô vượt qua đoạn đường ngập nước.
2 – Đạp ly hợp hết hành trình, tăng ga và giữ vững tay lái để ôtô vượt qua đoạn đường ngập nước.
3 – Về số một(1), giữ đều ga và giữ vững tay lái để ôtô vượt qua đoạn đường ngập nước

233/ Khi đèn pha của xe chạy ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe phải xử lí như thế nào?

1 – Giảm tốc độ, nếu cần thiết có thể dừng xe lại.
2 – Bật đèn pha và giữ nguyên tốc độ
3 – Cả 2 ý nêu trên.

234/ Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì?

1 – Watch carefully for obstacles and signal with horns and lights; Decelerate to the required level, shift to low gear, and perform a turn at a speed appropriate to the roundabout radius.
2 – Watch carefully for obstacles and signal with horns and lights; Accelerate to quickly cross the detour, depress the clutch and slow down after the detour.
3 – Both of the above ideas.

235/ On a car lane with a large puddle, there are many motorcyclists on the adjacent lane, how does a car driver handle traffic culture?

1 – Let the car run as fast as possible through the puddle. 2 – Reduce the speed for the car to slow down through the puddle . 3 – Reduce your vehicle speed through the motorcycle lane to avoid puddles.

236/ When a car coming from the opposite direction gets very close, the car behind in the same direction deliberately overtakes, how does the driver handle it?

1 – Stay in lane and increase speed. 2 – Slow down and drive close to the right side of the road. 3 – Continue running without slowing down.

237/ How should the motorcyclist handle when the motorcycle behind passes?

1 – Drive to the right side of the road and slow down to let the car behind you pass .
2 – Drive to the left side of the road and slow down to let the vehicle behind pass.
3 – Drive to the right side of the road and increase your speed to let the vehicle behind you pass.

238/ When driving on an empty road and feeling sleepy, how should the driver choose to handle it?

1 – Increase the speed combined with listening to music to continue. 2 – Stop the car and rest until the drowsiness stops. 3 – Use some wine and beer to stop being sleepy and move on.

239/ In the following cases, to ensure traffic safety, how does the driver control when visibility is limited by fog?
1 – Increase speed, run close to the car in front, look at the taillights for orientation. 2 – Slow down, run away from the car in front with a safe distance . 3 – Increase speed, turn on the headlights to pass the vehicle ahead

240/ When turning the vehicle, what actions should the driver observe and perform?

1 – Observe the sign to know where the turn is allowed; carefully observe the terrain where you choose to turn; select the appropriate turning trajectory; turning the vehicle at the lowest speed; regularly signal to people and vehicles around to know; If you make a U-turn in a dangerous place, turn the front of the vehicle to the dangerous direction and bring the rear of the vehicle to the safe side .
2 – Observe signs to know where to turn; carefully observe the terrain where you choose to turn; select the appropriate turning trajectory; turning the vehicle at the lowest speed; regularly signal to people and vehicles around to know; If you make a U-turn in a dangerous place, turn the rear of the vehicle to the dangerous side and the front of the vehicle to the safe side.

241/ When driving a car to approach an oncoming vehicle at night, what actions should the driver take?

1 – Switch from high beam to low beam; Do not look directly at the lights of the vehicle traveling in the opposite direction, but look to the right in the direction of your vehicle’s movement.
2 – Switch from low beam to high beam; Do not look directly at the lights of the vehicle traveling in the opposite direction, but look to the right in the direction of your vehicle’s movement.
3 – Switch from high beam to low beam; look directly at the lights of oncoming vehicles to avoid vehicles to ensure safety.

242/ When parking a car close to the right side of the road, which of the following actions must the driver perform when opening the door to get off the vehicle to ensure safety?

1 – Observe the traffic situation behind, open the door slightly, if it is safe, open the door at the necessary level to get off the car.
2 – Open the door slightly and observe the traffic situation ahead, if it is safe to open the door as necessary to get off the car.
3 – Open the door all the way and quickly get out of the car.

243/ When driving a car to turn left at an intersection, what actions should the driver take?

1 – About 30m from the turn, slow down, there is a signal to turn left, please change lanes; Observe safety around especially the left side; change to the left lane; Allow the vehicle to slow down to the inside of the center of the intersection, then turn left to control the vehicle through the intersection.
2 – About 30m from the turn, there is a left turn signal, increase the speed so that the vehicle can quickly cross the intersection.
3 – There is a signal to change lanes; Observe safety around especially the left side; Change lanes to the right to widen the turn.
4 – All three of the above ideas.

244/ When driving a car to turn right at an intersection, what actions should the driver take?

1 – There is a right turn signal; rear safety observation; steer the vehicle to the left lane; Slow down and look safely on the right side to steer the vehicle through the intersection. 2 – About 30m from the turn, there is a right turn signal; rear safety observation; control the vehicle closely to the right side of the road; Slow down and look safely on the right side to steer the vehicle through the intersection. 3 – About 30m from the turn, there is a right turn signal; rear safety observation; control the vehicle closely to the right side of the road; Speed ​​up and look safely on the left side to steer the vehicle through the intersection.

245/ At the intersection with the signal to follow the roundabout , how must the vehicle operator give way?

1 – Must give way to vehicles going on the right.
2 – The vehicle signals to ask for the way in front of that vehicle to go first. 3 – Must give way to vehicles going on the left .

246/ At the intersection where there is no signal to follow the roundabout , how must the vehicle operator give way to the correct traffic rules?

1 – You must yield to vehicles coming from the right .
2 – The vehicle signals to ask for the way in front of that vehicle to go first.
3 – Must give way to vehicles coming from the left.

247/ When driving a car with an automatic transmission, how should the driver use his feet? 1 – Do not use the left foot, the right foot controls the brake pedal and accelerator pedal . 2 – The left foot controls the brake pedal, the right foot controls the gas pedal. 3 – Without using the right foot, the left foot controls the brake and gas pedals.

248/ When entering gears to advance or reverse a car with automatic transmission, what actions must the driver take to ensure safety?

1 – Depress the foot brake pedal all the way, enter the gear and check to see if there is a wrong gear before rolling the wheel .
2 – Depress the pedal to increase the throttle with the appropriate level, enter the gear and check again for the wrong gear before rolling the car.
3 – Both of the above ideas.

249/ Khi động cơ ô tô có hộp số tự động đi trên đường trơn trượt, lầy lội hoặc xuống dốc cao và dài, người lái xe cần để cần số ở vị trí nào?

1 – Vị trí D
2 – Vị trí L hoặc vị trí 2
3 – Vị trí N

250/ Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái ta phải điều chỉnh cần số ở vị trí nào?

1 – Vị trí N hoặc 0
2 – Vị trí D hoặc số 1
3 – Cả 2 ý nêu trên.

251/ Khi điều khiển tăng số, người lái xe ôtô cần chú ý những điểm gì?

1 – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.
2 – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, vù ga phải phù hợp với tốc độ.

252/ Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần chú ý những điểm gì?
1 – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng chính xác.
2 – Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao đến thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù gaphải phù hợp với tốc độ.

253/ Khi xe ôtô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

1 – Nhanh chóng đưa xe ôtô ra khỏi đường sắt hoặc tìm cách báo hiệu để đoàn tàu dừng lại.
2 – Đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại vị trí xe ôtô bị hỏng để đoàn tàu dừng lại.
3 – Cả hai ý nêu trên.

254/ Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lí như thế nào?

1 – Tạm dừng xe tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5m, hạ cửa kính, tắt các thiết bị âm thanh trên xe, quan sát, nếu không có tàu chạy qua về số thấp, tăng ga nhẹvượt qua đường sắt.
2 – Tại vị trí cách đường sắt tối thiểu 5m quan sát phía trước, nếu không có tàu chạy, tăng số cao, tăng tốc độ cho xe nhanh chóng vượt qua đường sắt.
3 – Cả 2 ý nêu trên.

255/ Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

1 – Phương tiện nào bên phải không vướng.
2 – Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.
3 – Phương tiện giao thông đường sắt.

256/ Biển báo nào cấm người đi bộ?

257/ Gặp biển nào người lái xe phải nhường cho người đi bộ?

Câu 258 / Biển nào chỉ dành cho người đi bộ, các loại xe không thể đi vào khi gặp điều kiện?

Câu 259 / Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, mô tô hai bánh và các loại xe ưu tiên theo luật?

Câu 260 /

Câu 261:

Câu 262: 

Câu 263:

Câu 264:

Câu 265:

Câu 266:

Câu 267:

Câu 268:

Câu 269:

Câu 270:

Câu 271:

Câu 272:

Câu 273:

Câu 274:

Câu 275:

Câu 276:

Câu 277:

Câu 278:

Câu 279:

Câu 280:

Câu 281:

Câu 282:

Câu 283:

Câu 284:

Câu 285:

Câu 286:

Câu 287:

Câu 288:

Câu 289:

Câu 290:

Câu 291:

Câu 292:

Câu 293:

Câu 294:

Câu 295:

Câu 296:

Câu 297:

Câu 298:

Câu 299:

Câu 300:

Câu 301:

Câu 302:

Câu 303:

Câu 304:

Câu 305:

Câu 306:

Câu 307:

Câu 308:

Câu 309:

Câu 310:

Câu 311:

Câu 312:

Câu 313:

Câu 314:

Câu 315:

Câu 316:

Câu 317:

Câu 318:

Câu 319:

Câu 320:

Câu 321:

Câu 322:

Câu 323:

Câu 324:

Câu 325:

Câu 326:

Câu 327:

Câu 328:

Câu 329:

Câu 330:

Câu 331:

Câu 332:

Câu 333:

Câu 334:

Câu 335:

Câu 336:

Câu 337:

Câu 338:

Câu 339:

Câu 340:

Câu 341:

Câu 342:

Câu 343:

Câu 344:

Câu 345:

Câu 346:

Câu 347:

Câu 348:

Câu 349:

Câu 350:

Câu 351:

Câu 352:

Câu 353:

Câu 354:

Câu 355:

Câu 356:

Câu 357:

Câu 358:

Câu 359:

Câu 360:

Câu 361:

Câu 362:

Câu 363:

Câu 364:

Câu 365:

Câu 366:

Câu 367:

Câu 368:

Câu 369:

Câu 370:

Câu 371:

Câu 372:

Câu 373:

Câu 374:

Câu 375:

Câu 376:

Câu 377:

Câu 378:

Câu 379:

Câu 380:

Câu 381:

Câu 382:

Câu 383:

Câu 384:

Câu 385:

450 Câu Hỏi & Đáp Án Thi Lý Thuyết Lái Xe Ôtô - Bổ Sung Đủ Bộ Đề 600 Câu Hỏi Mới Nhất 1

Câu 386:

Câu 387:

Câu 388:

Câu 389:

Câu 390:

Câu 391:

Câu 392:

Câu 393:

Câu 394:

Câu 395:

Câu 396:

Câu 397:

Câu 398:

Câu 399:

Câu 400:

Câu 401:

Câu 402:

Câu 403:

Câu 404:

Câu 405:

Câu 406:

Câu 407:

Câu 408:

Câu 409:

Câu 410:

Câu 411:

Câu 412:

Câu 413:

Câu 414:

Câu 415:

Câu 416:

Câu 417:

Câu 418:

Câu 419:

Câu 420:

Câu 421:

Câu 422:

Câu 423:

Câu 424:

Câu 425:

Câu 426:

Câu 427:

Câu 428:

Câu 429:

Câu 430:

Câu 431:

Câu 432:

Câu 433:

Câu 434:

Câu 435:

Câu 436:

Câu 437:

Câu 438:

Câu 439:

Câu 440:

Câu 441:

Câu 442:

Câu 443:

Câu 444:

Câu 445:

Câu 446:

Câu 447:

Câu 448:

Câu 449:

Câu 450:

==> Video Hướng dẫn làm 15 đề thi sát hạch lái xe ôtô một cách chi tiết (có giải thích rõ ràng từng câu, từng đề, giúp bạn chỉ cần nghe là hiểu hết):Video giải 15 đề thi lý thuyết giấy phép lái xe ôtô

Bạn đừng quên 60 Câu Hỏi Điểm Liệt Thi Lý Thuyết Bằng Lái Xe450 b2 questions, 450 b2 driving test questions, is there any difference between b1 and b2 car theory test questions, 450 b2 driving theory tests, 450 b2 car hybrid test questions, 450 b exam b2, 450 Questions & Answers The Latest Car Driving Test Theory, https://truongdaotaolaixehcm com/450-cau-hoi-sat-hach-lai-xe-moi-nhat/, ly thyet bang c , answer 450 questions about b2, when starting a car on the road with a driver, what operation should the driver do in the order below, 450 driving theory questions, test questions? auto hang c, state exam book c, learn driving theory b2, review car test 450, learn car theory b2, 450 questions, driving license exam questions

450 câu hỏi sát hạch lái xe và đáp án mới nhất 2021

Đối với những người sử dụng xe, việc thi bằng lái xe với bộ 450 câu hỏi sát hạch lái xe là một nỗi sợ vô cùng lớn. Tưởng đơn giản nhưng không ít người đã phải rớt trong kỳ thi này. Để giúp bạn chuẩn bị thật tốt trước kỳ thi, xelaban.com gửi đến bạn bộ 450 câu hỏi sát hạch lái xe pdf download. Mời bạn tìm hiểu chi tiết.Download 450 câu hỏi sát hạch lái xe có đáp án file PDF

Bộ 450 câu hỏi sát hạch lái xe được chia thành 8 phần. Mỗi phần bao hàm một nội dung kiến thức liên quan đến luật giao thông đường bộ. Bạn có thể tải trọn bộ 8 phần nội dung qua các link download được đính kèm dưới đây.

Phần 1

Từ câu số 1 đến câu 74. Nội dung câu hỏi về các khái niệm trong giao thông đường bộ.

Link Download

Phần 2

Bộ câu hỏi về các khái niệm liên quan đến các tình huống khi tham gia giao thông.

Link Download

Phần 3

Các câu hỏi liên quan đến kiến thức về xe và luật giao thông đường bộ.

Link Download

Phần 4

Bộ câu hỏi về các biển báo khi tham gia giao thông.

Link Download

Phần 5

Bộ câu hỏi về các biển báo khi tham gia giao thông.

Link Download

Phần 6

Bộ câu hỏi các tình huống giao thông được minh họa thực tế bằng hình vẽ.

Link Download

Phần 7

Bộ câu hỏi các tình huống giao thông được minh họa thực tế bằng hình vẽ.

Link Download

Phần 8

Đáp án chính xác bộ 450 câu hỏi.

Link DownloadCác điểm mới ở bộ 450 câu hỏi sát hạch lái xe

Người tham gia thi sát hạch lái xe cần phải lưu ý những điểm mới ở bộ 450 câu hỏi như sau:

  • Một câu hỏi không chỉ có một đáp án đúng duy nhất. Người dự thi phải chọn tất cả các đáp án chính xác.
  • Các biển báo giao thông mới được thêm vào. Có thể kể đến: biển hiệu lệnh, biển cấm, biển báo nguy hiểm.
  • Những mẹo thi sát hạch giấy phép lái xe của bộ 405 câu hỏi cũ không còn đúng với bộ câu hỏi mới.
Bộ 450 câu hỏi sát hạch lái xe có nhiều điểm mới

Kết cấu của bộ 450 câu bao gồm

Bộ 450 câu hỏi sát hạch lái xe được kết cấu thành 7 phần. Mỗi phần bao quát một nội dung khác nhau. Chi tiết như sau:

  • Khái niệm và quy tắc khi tham gia giao thông đường bộ: từ câu số 1 đến câu số 145.
  • Nghiệp vụ vận tải : từ câu 146 đến câu 175.
  • Văn hóa, đạo đức người lái xe: từ câu 176 đến câu 200.
  • Kỹ thuật lái xe ô tô: từ câu 201 đến câu 235.
  • Cấu tạo và sửa chữa xe ô tô: từ câu 236 đến câu 255.
  • Hệ thống biển báo hiệu đ­ường bộ: từ câu 256 đến câu 355.
  • Giải sa hình: từ câu 356 đến câu 450.

Tổng quát về bộ 450 câu hỏi thi sát hạch lái xe

Bộ 450 câu hỏi sẽ được phân bổ thành các bộ tương ứng với các hạng sát hạch giấy phép lái xe (GPLX). Cụ thể như sau:

  • Sử dụng bộ 450 câu hỏi dùng cho sát hạch GPLX hạng B2, C, D, E và các hạng F.
  • Sử dụng bộ 420 câu hỏi dùng cho sát hạch GPLX hạng B1 (trừ 30 câu về nghiệp vụ vận tải).
  • Sử dụng bộ 390 câu hỏi dùng cho sát hạch GPLX mô tô các hạng A3 và A4 (Trừ 35 câu về kỹ thuật lái xe ô tô, 20 câu hỏi về cấu tạo và sửa chữa ô tô, 5 câu không liên quan đến GPLX hạng A3, A4 như câu 119, 120, 147, 152, 166).
  • Sử dụng bộ 150 câu hỏi dùng cho sát hạch GPLX xe mô tô các hạng A1 và A2 được chọn trong bộ 450 câu (được in thành tài liệu riêng).
Bộ 450 câu hỏi sát hạch lái xe được phân bổ tương ứng với các hạng thi

Bộ đề GPLX các hạng, được phân loại cụ thể

Các hạng giấy phép lái xe hiện nay rất đa dạng, được phân chia cụ thể tùy vào tải trọng, dung tích xy-lanh…

Các loại bằng lái xe máy, xe 3 bánh (Hạng A1 đến A4)

Hạng A1:

  • Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh dung tích xy-lanh từ 50 cm3 – 175 cm3.
  • Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng riêng cho người khuyết tật.

Hạng A2:

  • Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh dung tích xy-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho GPLX hạng A1.

Hạng A3:

  • Người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh (xe lam, xích lô) và các loại xe quy định cho GPLX hạng A1.

Hạng A4:

  • Người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ (trọng tải đến 1000 kg).

Các loại bằng lái xe ôtô (Hạng B1 đến F)

Hạng B1: Người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người 9 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi cho tài xế).
  • Ô tô tải (kể cả ô tô tải chuyên dùng) có trọng tải dưới 3500 kg.
  • Máy kéo kéo một rơ-moóc có trọng tải dưới 3500 kg.

Hạng B2: Người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải dưới 3500 kg.
  • Các chủng loại xe được quy định cho GPLX hạng B1.
Các hạng giấy phép lại xe được phân rõ ràng dựa trên tải trọng

Hạng C: Người lái xe để điều khiển các loại xe được quy định sau đây:

  • Ô tô tải (tính cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng) có trọng tải từ 3500 kg trở lên.
  • Máy kéo kéo một rơ-moóc có trọng tải từ 3500 kg trở lên.
  • Các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2.

Hạng D: Người lái xe để điều khiển các loại xe được quy định sau đây:

  • Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (tính cả chỗ ngồi của tài xế)
  • Các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2 và C.

Hạng E: Người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô chở người có trên 30 chỗ ngồi.
  • Các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2, C và D.
  • Người có GPLX hạng B1, B2, C, D và E cho các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ-moóc có trọng tải không quá 750 kg.

Hạng F: Người đã có GPLX các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ-moóc có trọng tải lớn hơn 750 kg. Hạng F sẽ tiếp tục được chia nhỏ thành các hạng khác

  • Hạng FB2: cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại GPLX hạng B2 có kéo rơ-moóc. Đồng thời được điều khiển các loại xe quy định cho GPLX hạng B1 và hạng B2.
  • Hạng FC: cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại GPLX hạng C có kéo rơ-moóc, ô tô đầu kéo. Đồng thời, được điều khiển các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2, C và hạng FB2.
  • Hạng FD: cấp cho người điều khiển xe ô tô để lái các loại xe quy định tại GPLX hạng D có kéo rơ-moóc. Đồng thời, được điều khiển các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2, C, D và FB2.
  • Hạng FE: cấp cho người điều khiển xe ô tô để lái các loại xe quy định tại GPLX hạng E có kéo rơ-moóc. Đồng thời, được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho GPLX hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Trên đây là bộ 450 câu hỏi sát hạch lái xe pdf download mà xelaban.com giới thiệu đến các bạn. Hãy tìm hiểu thật kỹ lưỡng để chuẩn bị tốt cho đợt thi sát hạch giấy phép lái xe của mình.

  • Sắp xếp theo:
  • Mới nhất
  • Tải nhiều nhất

600 câu hỏi giấy phép lái xe cho Android1.0Ứng dụng ôn thi sát hạch lý thuyết lái xe450 câu lý thuyết sát hạch ôtôPhần mềm ôn thi bằng lái xe ôtôÔn thi sát hạch lái xe ôtô cho iOS1.1Học và ôn thi sát hạch lý thuyết lái xeÔn thi sát hạch lái xe ôtô cho Android2.0Phần mềm ôn thi lý thuyết bằng lái xeSát hạch lái xe cho Windows Phone1.2Phần mềm ôn thi lý thuyết bằng lái xe trên Windows PhoneLý thuyết luật lái xe for Android2.0Luật và lý thuyết lái xe ô tôHọc bằng lái xe máy cho Android1.1Ôn thi sát hạch lái xe máy A1, A2600 câu hỏi giấy phép lái xe cho iOS1.1Ôn thi hạch sát hạch lái xe trên iPhone / iPad Sát hạch lái xe Ô tô Phần mềm ôn thi sát hạch lý thuyết lái xe cho Android 2.0 Học lái xe và thi sát hạch lấy bằng lái Học lái xe cho Android 1.0 Quy trình thi bằng lái xe

Bài học lái xe B2 mới nhất có đáp án Word PDF

Chỉnh sửa bài

Bài viết liên quan

450 câu hỏi về xe hybrid b2.pdf


Video 450 câu hỏi sát hạch lái xe pdf download – Đầy đủ nhất, Link sống mới nhất

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết 450 câu hỏi sát hạch lái xe pdf download – Đầy đủ nhất, Link sống mới nhất ! Starwarsvn.com hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Máy tính. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. Starwarsvn.com chúc bạn ngày vui vẻ

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here