Bạn đang tìm cách lập thuyết minh báo cáo tài chính theo thông tư 133.Starwarsvn.com gửi tới các bạn bài viết Cách lập thuyết minh báo cáo tài chính theo thông tư 133 . Cùng Starwarsvn.com tìm hiểu ngay thôi

  • ĐÀO TẠO KẾ TOÁN
  • các khóa học ứng dụng trong kế toán
  • Giáo dục – khuyến học
  • Chương trình khai mạc
  • địa chỉ của các tổ chức
  • KẾ TOÁN THUẾ
  • Hóa đơn điện tử
  • hóa đơn có VAT
  • Hóa đơn bán hàng trực tiếp
  • Thuế tiêu dùng
  • VAT
  • thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế thu nhập
  • thuế nhà thầu
  • Phần mềm HTKK mới nhất
  • Xử phạt vi phạm thuế
  • Kế toán thuế cần đề phòng
  • Thuế cá nhân, hộ kinh doanh cá thể
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP
  • Đào tạo độc lập về kế toán trong Excel
  • Phần mềm tự học kế toán Misa
  • Tự học phần mềm kế toán Nhanh
  • kế toán tiền lương
  • Tài sản cố định – CCDC
  • kế toán
  • kế toán bán hàng
  • Kế toán xuất – nhập khẩu
  • kế toán xây dựng
  • Tài khoản – Kế toán
  • Thông tin sổ cái chung
  • NGHỀ NGHIỆP – CÔNG VIỆC
  • An sinh xã hội – Bảo hiểm y tế – Bảo hiểm thất nghiệp – KPCI
  • công việc của một kế toán
  • Các câu hỏi thường gặp về kế toán – thuế
  • Kinh nghiệm kế toán
  • Đơn xin học kế toán
  • Mẫu báo cáo thâm niên kế toán
  • Bài tập kế toán đã giải
  • Tuyển dụng kế toán
  • HỆ THỐNG KẾ TOÁN
  • Chế độ kế toán theo thông tư 133
  • Chế độ kế toán theo Thông tư 200
  • Hệ thống kế toán
  • Hệ thống kế toán
  • Hệ thống kế toán
  • hệ thống chuẩn mực kế toán
  • BIỂU MẪU VOTE
  • mẫu hóa đơn
  • tờ khai thuế
  • Phiếu nhận lương
  • Phiếu giảm giá mẫu cho hàng tồn kho
  • Phiếu giảm giá để bán
  • Ví dụ về phiếu giảm giá tiền tệ
  • Tài liệu tài sản cố định mẫu
  • Các loại biểu mẫu khác
  • Hình thức hợp đồng – Lao động
  • CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI
  • Luật thuế – Kế toán mới
  • Tin tức kế toán mới

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN UNG

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN YÙNG dạy học kế toán thực hành

KẾ TOÁN    THIÊN UNG

Mr Thực: 0989.233.284 –

02462.536.826
Email: hotroketoan68@gmail.com
Kế toán THIÊN    YÙNGCách lập thuyết minh báo cáo tài chính theo thông tư 133 - Cách lập thuyết minh báo cáo tài chính theo thông tư 133

Cách viết thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016 / TT-BTC

Ngay 20/01/2020 –   LV.Tao

Cách lập thuyết minh báo cáo tài chính theo thông tư 133 -

BCTC làp Thuyết minh BCTC là: Bảng Cân Đối Kế Toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bảng cân đlốphSC

Có thể bạn quan tâm:  Đổi hình nền máy tính win 7

Cách lập Thuyết minh báo cao tài chính theo thông tư 133 gồm 2 phần chính.

  1. Phần thứ nhất là các mục I, II, III, IV là phần mô tả đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, đơn vị tiền tệ trong báo cáo, chế độ hay chuẩn mực kế toán đang áp dụng, và một số nguyên tắc kế toán đang áp dụng. Ở phần này bạn điền các thông tin ngắn gọn dễ hiểu theo thông tin doanh nghiệp và chế độ kế toán đang thực hiện và theo sự hiểu biết của các bạn.
  2. Phần thứ hai là các mục còn lại: là phần giải thích chi tiết thông tin và bổ sung cho các khoản mục đã trình bày trong các báo cáo tài chính. Bây giờ chúng ta cùng tập trung tìm hiểu cách làm này nhé.

Phần giải thích chi tiết thông tin và bổ sung cho các khoản mục đã trình bày trong các báo cáo tài chính

Tiền và các khoản tương đương tiền (Mục V.01)

Các chỉ tiêu trong phần này lấy số dư nợ cuối kỳ (NCK) và số dư nợ đầu kỳ (NĐK) của 111, 112 trên bảng cân đối tài khoản.

Các khoản đầu tư tài chính (Mục V.02)

  1. Chứng khoán kinh doanh: lấy số dư NCK và dư NĐK của tài khoản 121
  2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: lấy số dư NCK và dư NĐK của các tài khoản 1281, 1288.
  3. Phòng chống tổn thất đầu tư tài chính: lấy số dư NĐK và dư NCK của các tài khoản 2291, 2292.

Các khoản phải thu (Mục V.03)

Theo thông tư 133 thì tùy theo yêu cầu quản lý của DN, có thể thuyết minh chi tiết ngắn hạn, dài hạn. Ở đây chúng ta có thể làm theo cách đơn giản nhất là theo tài khoản. 

  1. Phải thu khách hàng: Lấy số dư NCK và dư NĐK của tài khoản 131, trường hợp bạn liệt kê chi tiết theo đối tượng cũng được, nhưng không cần thiết.
  2. Phải thu khác: Bao gồm các khoản phải thu nội bộ và tài khoản khác, số liệu điền vào chỉ tiêu này là số dư NCK và dư NĐK của các tài 141, 1388.
  3. Konunun ana dili : NCK ve NĐK’e ait 1381, các bạn phân biệt từng loại như về tiền, vật tư, TSC’den.
  4. Şüpheli  alacak : Vadesi geçmiş veya henüz vadesi geçmemiş ancak geri ödenmesi zor olan alacak ve kredilerin toplam değeridir. Bu kayda girilen veriler tarafınızca toplanarak istatistik ve alacak raporlarında raporlanır.

Envanter (bölüm V.04)

Dữ liệu được ghi trong biên bản này nhằm giải thích chi tiết mục 141 của bảng cân đối kế toán. Trong đó, lấy số dư NCK và số dư trong tài khoản tiền gửi của các tài khoản 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157.

Tăng, giảm TSCĐ (Mục V.05)

  1. Số dư tài sản cố định đầu năm    : Đầu năm lấy giá trị ghi sổ của các tài khoản là 211, số hao mòn lũy kế đầu năm lấy 214 từ số dư đầu kỳ của các tài khoản. 
  2. Tăng TSCĐ trong năm    : Nếu nguyên giá tăng trong năm làm phát sinh công nợ (NPS) của tài khoản 211, giá trị hao mòn lũy kế tăng trong năm thì số nợ thực tế (CPS) của tài khoản 214 là Lấy.
  3. Số giảm TSCĐ     trong năm: Nếu giá trị ban đầu ghi trong năm là bên Nợ (CPS) trên các TK 211.
  4. Số dư TSCĐ     cuối năm: Số dư NCK theo giá gốc cuối năm lấy trên tài khoản 211, giá trị hao mòn lũy kế cuối năm lấy từ số dư CCK trên tài khoản. 214.
  5. Giá trị còn lại     : bạn chỉ cần lấy phần chênh lệch.
Có thể bạn quan tâm:  Game sieu nhan anh hung trai dat 2 nguoi choi

Tăng và giảm bất động sản đầu tư (phần V.06)

Đầu năm tăng giảm trong năm, cuối năm số dư của bất động sản đầu tư: Giá khởi điểm lấy trên số dư tài khoản 217, số hao mòn lũy kế lấy từ số bảng cân đối kế toán. cân bằng và lượng phát triển. sinh tài khoản 2147.

Trong quá trình thi công (phần V.07)

Mua sắm, xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn TSCĐ, nghiên cứu và kết chuyển số dư trên các tài khoản liên quan là 2411, 2412, 2413.

Chi phí trả trước (phần V.08)

Số liệu nhập vào sổ đăng ký này là số dư trong NCK và số dư đã đăng ký trên tài khoản 242. Bạn cũng có thể xác định ngắn hạn hoặc dài hạn tùy theo yêu cầu của quản lý doanh nghiệp.

Nghĩa vụ (phần V.09)

  1. Các khoản phải trả     : Số dư cuối kỳ (CCK) và số dư đầu kỳ (CK) của tài khoản 331.
  2. Người mua trả trước     : số dư bằng NCK và số dư trong tài khoản trong tài khoản tiền gửi tại 331
  3. Các khoản phải trả     : Số dư chứng khoán, chứng khoán trên các TK 335, 3368, 3388.

Thuế và các nghĩa vụ khác đối với chính phủ (Phần V.10)

Vào chi tiết là số dư cuối kỳ của các tài khoản thuế như 3331, 3332, 3333, 3334, 3335, 3336, 3337, 3338, 3339.

Cho vay cho thuê (phần V.11) 

  1. Cho vay ngắn hạn, dài hạn     : Số liệu nhập vào chỉ tiêu này được lập trên cơ sở bảng tổng hợp các khoản cho vay ngắn hạn, dài hạn trên tài khoản 3411.
  2. Nợ thuê tài chính     chủ yếu: Số liệu ghi trên tài khoản 3412.

Dự phòng nợ (Mục V.12)

Dữ liệu cần thiết để nhập các mục này là số dư NCK và số dư đã đăng ký của các tài khoản: 3521, 3522, 3523.

Vốn chủ sở hữu (Phần V.13)

Số liệu để nhập các mục này là số dư và số tài khoản kết quả: 4111, 4112, 4113, 419, 413, 421.

Có thể bạn quan tâm:  Thay doi hinh nen win 7

Các khoản mục khác ngoài báo cáo tài chính (Phần V.14, V.15, V.16)

Phần này cung cấp thêm thông tin chi tiết về: Tài sản phát hành, lưu ký, ngoại tệ, các khoản nợ khó đòi đã thanh toán và các thông tin khác về các khoản mục khác ngoài Báo cáo tình hình tài chính.

Thông tin bổ sung về các khoản mục được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phần VI)

Phần này nhằm mục đích cung cấp thông tin chi tiết hơn cho từng khoản mục trong báo cáo thu nhập.

  1. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ     : Số liệu để nhập các khoản này là các số tài khoản 5111, 5112, 5113, 5118 xuất hiện trong năm nay và năm trước.
  2. Giá vốn hàng bán     n: Các khoản mục này bao gồm ghi Nợ các TK 6321, 6322, 6323, 6328 trong kỳ báo cáo và năm trước.
  3. Thu nhập hoạt động tài chính     : Số liệu để nhập các khoản này là các tài khoản số 5151, 5152, 5158 phát sinh trong năm báo cáo và năm trước.
  4. Chi phí tài chính     : Số liệu ghi sổ của các khoản này là bên Nợ các TK 6351, 6352, 6358 năm nay và năm trước.
  5. Chi phí quản lý doanh nghiệp     : Số liệu ghi sổ của các khoản này là bên Nợ các TK 6421, 6422 trong năm báo cáo và năm trước.
  6. Thu nhập khác     : Số liệu để nhập các khoản này là 7111, 7118, số phát sinh của các tài khoản trong năm báo cáo và năm trước.
  7. Chi phí khác     : Số liệu ghi sổ của các khoản này là ghi Nợ các TK 8111, 8118 trong năm báo cáo và năm trước.
  8. Chi phí vãng lai thuế doanh nghiệp     : Số liệu để nhập các khoản này là số tiền trên tài khoản 821, tương ứng với tài khoản 911 trong năm báo cáo và năm trước.

Thông tin bổ sung và các thông tin khác về các khoản mục được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Phần VII và VIII)

Trong phần này, bạn nên trình bày phân tích các dữ liệu được thể hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sử dụng báo cáo hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền tệ trong kỳ hoạt động.

Ngoài các thông tin được trình bày ở trên, các thông tin khác mà bạn cho là cần thiết liên quan đến báo cáo tài chính cũng được trình bày trong hồ sơ này.

>> Xem thêm: Cách viết thuyết minh báo cáo tài chính theo thông tư №. 200/2014 / TT-BTC


Video Cách lập thuyết minh báo cáo tài chính theo thông tư 133