Bạn đang tìm học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào.Starwarsvn.com gửi tới các bạn bài viết Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào . Cùng Starwarsvn.com tìm hiểu ngay thôi

Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào - Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào

4 lưỡi mở rộng gấp

  • tiếng Anh
  • azasha
  • tiếng Nga
  • người Trung Quốc

Viện kỹ thuật quân sự

Wikipedia, bách khoa toàn thư miễn phí

Học viện Kỹ thuật Quân sự  hay còn gọi là     Đại học Công nghệ Lê Quý Đôn   là trường đại học kỹ thuật tổng hợp, trường đại học trọng điểm quốc gia đa ngành, đa lĩnh vực của Việt Nam và là trường đại học nghiên cứu. Nghiên cứu – thực hành     [1]  Quân ủy Trung ương chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ Quốc phòng, lãnh đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhiệm vụ của học viện là đào tạo chuyên gia khoa học kỹ thuật, đại học chỉ huy cán bộ kỹ thuật, trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cho quân đội và chính phủ. Đồng thời, Học viện có nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ quân sự, gắn nghiên cứu ứng dụng, sản xuất và chuyển giao công nghệ, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt nhiệm vụ của quân đội. [lần 2]

Viện đang làm việc với các lĩnh vực đang gặp khó khăn để đạt tiêu chí trường đại học nghiên cứu vào năm 2027 và trở thành một trong những trường đại học nghiên cứu khu vực hàng đầu của đất nước về khoa học và công nghệ vào năm 2030, có trình độ và gia nhập hàng ngũ. Hội nhập quốc tế có lĩnh vực tương đương với các trường đại học lớn trong khu vực và hội nhập quốc tế, nằm trong top 500 trường đại học tiên tiến hàng đầu thế giới. Đến năm 2045, Viện Kế toán và Quản lý đặt mục tiêu xếp hạng đầu tiên trong số các trường đại học tiên tiến hàng đầu thế giới. [3]     . Trụ sở chính và các chi nhánh sửa mã nguồn]

  • Tổng diện tích các phân hiệu và trụ sở của Học viện Kỹ thuật Quân sự là hơn 50 ha.
  • Cơ sở vật chất của Học viện:     [2]
    1. Cơ sở 1: Trụ sở (Khu A)     Học viện Kỹ thuật Quân sự     : không. 236 Hoàng Quốc Việt, Phường Cổ Nhuế 1, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (7 ha); số điện thoại: (+84) (4) 37544949; (069) 515 226; (069) 515,205; (069) 698 260; (069) 698 259. Ban Điều hành là nơi làm việc của các tổ chức chức năng, khoa, viện, trung tâm nghiên cứu, đồng thời là nơi ở, giáo dục, đào tạo và nghiên cứu của học viên, sinh viên. thành lập các trường đại học và sau đại học.
    2. Cơ sở 2:     Khu B, Phố Kiều Mai,     Phường Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (6 ha): Gồm ký túc xá, hội trường, sân thể thao, nhà ăn; Xưởng / Trung tâm Công nghệ Nguyên mẫu; Trung tâm Đào tạo Lái xe; Hệ thống giáo dục sau đại học;
    3. Cơ sở 3: Phía Nam số 71 Kông  Hoa   , P.4, Q.Tân Bình, TP.HCM; ĐT: 069 662 644; Bao gồm cả đại diện phía nam và đào tạo sau đại học.
    4. Cơ sở 4:     Trung tâm Đào tạo 125 Vĩnh Phúc, Đường Nguyễn Văn Linh,     Phường Liên Bảo, Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc (10 ha): Hội thảo, thực tập và nơi ở và làm việc, học các chuyên đề đào tạo, chuyển cấp, văn bằng 2 và các khóa đào tạo ngắn hạn.
    5. Cơ sở 5:     Huyện Hòa Lạc tại     Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Xã Thạch Hòa, Huyện Thạch Thất, Hà Nội (23 ha): Trung tâm Nghiên cứu Phát triển và Chuyển giao Công nghệ Hòa Lạc; Phạm vi thử nghiệm vũ khí; Khu huấn luyện dã ngoại, khu hậu cần…
    6. Cơ sở 6:     Khu Kim Chung     , Kim Nỗ, Đông Anh, TP Hà Nội (2,8 ha) – Khu Nghiên cứu, Giáo dục và Đào tạo Quân sự.
    7. Nhà máy 7: Thành phố Biên Hòa (5,0 ha), tỉnh Đồng Nai.

Chỉnh sửa mã nguồn tầm nhìn và sứ mệnh]

Mục tiêu [sửa] chỉnh sửa mã nguồn]

Đề án xây dựng và phát triển Học viện Kỹ thuật Quân sự đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm:“Đào tạo đội ngũ sĩ quan kỹ thuật, chỉ huy quân sự, quản lý kỹ thuật, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cử nhân, thạc sĩ có chất lượng cao cho quân đội và đất nước; có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, tuyệt đối trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổ quốc và nhân dân; có trình độ hiểu biết vững vàng, kiến ​​thức chuyên khoa sâu; có trình tự và năng lực toàn diện về chỉ huy, điều khiển, tổ chức, hoạt động và huấn luyện quân nhân; trình độ ngoại ngữ và khả năng sử dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp và hội nhập quốc tế; để được khỏe mạnh; tự học, có khả năng nghiên cứu để nâng cao tay nghề và thích ứng với mọi điều kiện; [lần 2]

Tác vụ [sửa] chỉnh sửa mã nguồn]

Sứ mệnh của Học viện Kỹ thuật Quân sự là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, đóng góp hiệu quả vào mục tiêu xây dựng thông qua nghiên cứu phát triển, tạo mẫu, chuyển giao công nghệ hiện đại và hội nhập quốc tế. bảo vệ Tổ quốc, phát triển ngành khoa học công nghệ quân sự và công nghiệp quốc phòng Việt Nam. [lần 2]

Vision [sửa] sửa mã nguồn]

  • Học viện là trường có uy tín cao, là địa chỉ tin cậy hợp tác, đầu tư của các cơ quan đào tạo, nghiên cứu và việc làm trong quân đội và quốc tế. Đặt mục tiêu đến năm 2030, Học viện là một trong 5 trường đại học hàng đầu của cả nước và trong 500 trường đại học hàng đầu thế giới. tiên tiến nhất trên thế giới.
    • Theo trang web Clarivate’s Web of Science, mới được công bố vào tháng 6/2018, Đại học Công nghệ Lê Quý Đôn nằm trong top 10 trường đại học hàng đầu Việt Nam về số lần công bố quốc tế ISI. Giai đoạn 2015-2018
    • Tháng 8 năm 2018, Trường Đại học Công nghệ Lê Quý Đôn được xếp vào top 10 các cơ sở nghiên cứu hàng đầu Việt Nam và top 1000 trên thế giới theo bảng xếp hạng Scimago của năm [1].
    • Theo bảng xếp hạng của SCImago năm 2019, Học viện Kế toán và Quản lý xếp thứ 10/10 trường đại học Việt Nam được xếp hạng trên thế giới và thứ 812 trên tổng số 7533 cơ sở giảng dạy và nghiên cứu trên thế giới. [lần 2]
    • Theo bảng xếp hạng SCImago năm 2021, Học viện Kế toán và Quản lý đứng thứ 10 trong số 22 trường đại học của Việt Nam trong bảng xếp hạng và thứ 786 trên tổng số 7533 cơ sở giảng dạy và nghiên cứu trên thế giới. [3].

Tiềm năng [sửa] chỉnh sửa mã nguồn]

Học viện Kỹ thuật quân sự là trường đại học nghiên cứu được tổ chức theo mô hình trường đại học kỹ thuật tổng hợp, vừa giảng dạy, nghiên cứu, ứng dụng thành tựu của khoa học, công nghệ hiện đại vào thiết kế, chế tạo, chế tạo và sử dụng vũ khí, trang bị, thiết bị, kỹ thuật quân sự. có nghĩa. phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Cán bộ, giáo viên, nhà khoa học sửa mã nguồn]

Hơn 900 giáo viên có trình độ cao và giàu kinh nghiệm cùng hơn 1300 nhân viên;

  • gần 100 giảng viên được phong học hàm GS, PGS;
  • gần 500 cán bộ đạt học vị Tiến sĩ Khoa học và Tiến sĩ chuyên ngành;
  • 50 nhà giáo được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân và Nhà giáo Ưu tú.

Cơ sở vật chất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng diện tích mặt bằng của Trụ sở chính tại 236 – Hoàng Quốc Việt và các chi nhánh khác: hơn 50 hecta.
  • Hệ thống các giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm,khu giáo dục thể chất, ký túc xá…; các trang thiết bị nghiên cứu và giảng dạy hiện đại, đồng bộ phù hợp với chương trình đào tạo Học viện đang áp dụng, cụ thể: hơn 200 giảng đường, phòng đào tạo từ xa, phòng thí nghiệm, sân vận động, bể bơi… Thư viện với trên 2000 m2 sử dụng với 76.000 đầu sách, cơ sở vật chất, thiết bị hạ tầng thông tin trang bị đồng bộ, có hệ thống phòng đọc, phòng tra cứu Internet. Hệ thống thư viện điện tử với nhiều cơ sở dữ liệu giáo trình,tài liệu, máy chủ và máy trạm khai thác dữ liệu trực tuyến trên Internet…

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong gần 50 năm qua, với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, Học viện Kỹ thuật Quân sự đã khẳng định chất lượng đào tạo và thương hiệu của mình. Từ năm 2002, Nhà trường được Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ đào tạo hệ kỹ sư Dân sự phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trường đã tổ chức đào tạo liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước: Đại học Kỹ thuật Quốc gia Moskva Bauman, Đại học Bách khoa Saint Petersburg, Đại học Công nghê Thông tin Cơ khí và Quang học Saint Petersburg, Đại học Hàng không Moskva (Liên bang Nga); Học viện Phòng vệ Nhật Bản, Trường Đại học Điện tử Truyền thông Tokyo (Nhật Bản); Đại học Quốc dân Hàn Quốc; (Hàn Quốc); Đại học Quốc phòng Brno (Cộng hòa Séc); Đại học New South Wales/Học viện Quốc phòng Australia (UNSW@ADFA); Học viện Kỹ thuật Quân sự Munich (Đức)và một số Học viện Quân sự của Liên bang Nga, Pháp, Đức, Bugari, Ba Lan,…Đại học Thanh Hoa, Đại học Khoa học và công nghệ Nam Kinh (Trung Quốc), Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc Hà Nội, Đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội,… đồng thời Trường còn gửi cán bộ đi đào tạo tại Anh, Ôtraylia, Nhật Bản, Séc, Đức,…[4]
  • Hiện nay (2015), Học viện có quan hệ hợp tác với trên 50 trường đại học trên thế giới.
Có thể bạn quan tâm:  Cách đổi hình nền máy tính win xp

Lịch sử hình thành và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 08/08/1966 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 146-CP thành lập Phân hiệu II Đại học Bách Khoa.
  • Ngày 28/10/1966, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Bộ Quốc phòng tổ chức Lễ công bố quyết định thành lập Phân Hiệu II Đại học Bách Khoa đồng thời khai giảng khóa đào tạo 1 tại Thủ đô Hà Nội. Từ đó tới nay, ngày 28/10 hàng năm trở thành ngày truyền thống của Nhà trường.
  • Ngày 18/6/1968, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 88-CP chuyển “Phân hiệu II Đại học Bách khoa” thuộc Bộ Đại học và trung học chuyên nghiệp thành “Trường Đại học Kỹ thuật Quân sự” thuộc Bộ Quốc phòng.[5]
  • Ngày 15/12/1981, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Học viện Kỹ thuật Quân sự trên cơ sở trường Đại học Kỹ thuật Quân sự.
  • Ngày 06/5/1991: Thủ tướng Chính phủ quyết định cho Học viện Kỹ thuật Quân sự được sử dụng tên dân sự Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn với 2 nhiệm vụ đào tạo quân sự và dân sự.[6]
  • Ngày 31/1/2008, Học viện Kỹ thuật Quân sự được Chính phủ quyết định đưa vào danh sách 15 trường đại học trọng điểm quốc gia Việt Nam.

Đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

Đại học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thời gian đào tạo là 5 năm, mỗi năm 2 học kỳ. Đào tạo về Các môn học khối kiến thức cơ bản, Các môn học khối cơ sở ngành và chuyên ngành, Các môn học khối kiến thức chuyên ngành theo hướng đào tạo, Khối kiến thức về Khoa học xã hội – Nhân văn và Giáo dục quốc phòng.
  • Hệ quân sự: Học viên đào tạo quân sự được bảo đảm mọi mặt trong sinh hoạt và học tập, được Bộ Quốc phòng phân công ngành học, nơi công tác khi tốt nghiệp ra trường. Hiện nay, Học viện đào tạo 45 chuyên ngành quân sự thuộc các ngành/lĩnh vực: Điện tử truyền thông; Điện-Điện tử; Điều khiển và Tự động hóa; An ninh, An toàn thông tin; Công nghệ thông tin; Toán – Tin học; Hàng không vũ trụ; Cơ khí; Vũ khí; Động lực; Hóa học; Vật liệu; Môi trường; Cơ – Điện tử; Quang học và Quang – Điện tử;…
  • Hệ dân sự: đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế quốc dân phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Sinh viên dân sự được hưởng mọi quyền lợi, thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm và đóng học phí theo quy định chung của Nhà nước đối với sinh viên các trường đại học công lập. Hiện nay, Học viện đào tạo 21 chuyên ngành dân sựcông nghệ thông tin; khoa học máy tính; hệ thống thông tin; công nghệ phần mềm; truyền thông và mạng máy tính; an toàn thông tin; công nghệ hóa học, kỹ thuật môi trường; kỹ thuật điện – điện tử; điều khiển công nghiệp; tự động hóa; điện tử viễn thông; điện tử y sinh; cơ điện tử; kỹ thuật hàng không; kỹ thuật hệ thống sản xuất; cơ kỹ thuật; kỹ thuật thủy khí; kỹ thuật nhiệt lạnh; kỹ thuật thiết kế; chế tạo máy; gia công áp lực; kỹ thuật ô tô; máy xây dựng; xây dựng dân dụng và công nghiệp; cầu đường bộ;… Đến năm 2019, theo đề án chủ truơng mới của Bộ Quốc phòng, Học viện dừng tuyển sinh và đào tạo khối dân sự.

Thạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách ngành đào tạo trình độ thạc sĩ: 17 ngành[7]

STT Mã ngành Tên ngành Khoa chủ quản
1 60 52 03 01 Kỹ thuật hóa học Khoa Hóa-Lý kỹ thuật
2 60 48 01 01 Khoa học máy tính Khoa Công nghệ thông tin
3 60 48 01 03 Kỹ thuật phần mềm Khoa Công nghệ thông tin
4 60 48 01 04 Hệ thống thông tin Khoa Công nghệ thông tin
5 62 52 01 03 Kỹ thuật cơ khí Khoa Cơ khí
6 60 52 01 01 Cơ kỹ thuật Khoa Cơ khí
7 60 44 01 07 Cơ học vật rắn Khoa Cơ khí
8 60 52 01 16 Kỹ thuật cơ khí động lực Khoa Động lực
9 60 52 01 14 Kỹ thuật Cơ Điện tử Khoa Hàng không Vũ trụ
10 60 52 02 16 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa Khoa Kỹ thuật điều khiển
11 60 52 02 03 Kỹ thuật điện tử Khoa Vô tuyến Điện tử
12 60 52 02 04 Kỹ thuật ra đa – dẫn đường Khoa Vô tuyến Điện tử
13 60 58 02 06 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt Viện Công trình đặc biệt
14 60 58 02 04 Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm Viện Công trình đặc biệt
15 60 58 02 05 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông Viện Công trình đặc biệt
16 60 86 02 14 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật
17 60 34 04 12 Quản lý Khoa học và Công nghệ Khoa Cơ khí

Tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách ngành đào tạo trình độ tiến sĩ: 15 ngành <https://mta.edu.vn/Tin-t%E1%BB%A9c/ArticleID/6533/0721P7DT1993/>:

STT Mã ngành Tên ngành Khoa
1 62460112 Toán ứng dụng Khoa Công nghệ thông tin
2 62460110 Cơ sở toán học cho Tin học Khoa Công nghệ thông tin
3 62520101 Cơ kỹ thuật Khoa Cơ khí và Khoa Vũ khí
4 62440107 Cơ học vật rắn Khoa Cơ khí
5 62520103 Kỹ thuật cơ khí (Chế tạo máy, Gia công áp lực) Khoa Cơ khí
6 62520116 Kỹ thuật cơ khí động lực (ô-tô, động cơ, tăng-thiết giáp, xe máy công binh) Khoa Động lực
7 62520203 Kỹ thuật điện tử (thông tin, điện tử truyền thông) Khoa Vô tuyến Điện tử
8 62520204 Kỹ thuật ra đa – dẫn đường Khoa Vô tuyến Điện tử
9 62520216 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (lý thuyết điều khiển, điều khiển thiết bị bay, tự động hoá) Khoa Kỹ thuật điều khiển
10 62580205 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (cầu, đường và sân bay) Viện Công trình đặc biệt
11 62580206 Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt (công trình quân sự, công trình biển-đảo và hầm ngầm) Viện Công trình đặc biệt
12 62860214 Chỉ huy, quản lý kỹ thuật Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật
13 9520301 Khoa học Máy tính Khoa Công nghệ thông tin
14 9520301 Kỹ thuật Hóa học Khoa Hóa Lý kỹ thuật
15 9520304 Hệ thống thông tin Khoa Công nghệ thông tin

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Khối Viện, Trung tâm, Khoa chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào - Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào

Các Phòng, Ban chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào - Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào

Đơn vị quản lý học viên[sửa | sửa mã nguồn]

Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào - Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào

Đơn vị trực thuộc khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tâm Trí tuệ nhân tạo và Khai phá dữ liệu lớn;
  • Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ Nano;
  • Trung tâm khoa học và công nghệ lượng tử
  • Trung tâm Ngoại ngữ;
  • Trung tâm Cơ khí động lực và dạy nghề xe cơ giới;
  • Công ty đầu tư và phát triển công nghệ AIC

Lãnh đạo hiện nay[8][sửa | sửa mã nguồn]

Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào - Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Học viện Kỹ thuật quân sự bao gồm:

  • Đảng bộ Học viện Kỹ thuật quân sự là cao nhất;
  • Đảng bộ các Khoa đào tạo, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu, các Hệ quản lý học viên trực thuộc Học viện Kỹ thuật quân sự;
  • Chi bộ thuộc các Phòng, Ban, Bộ môn, các đơn vị cơ sở.

Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước, Học viện đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ tổ chức dự khoá cho lưu học sinh trước khi gửi đi đào tạo cán bộ nguồn cho quân đội và nhà nước ở Liên Xô và Đông Âu. Nhiều lưu học sinh sau khi dự khóa tại Học viện đi đào tạo ở nước ngoài, đến nay đã trở thành các tướng lĩnh trong Quân đội, lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước: Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, Thứ trưởng Trần Việt Thanh, Thứ trưởng Lê Nam Thắng, Thượng tướng Phạm Hoài Nam- Thứ trưởng Bộ Quốc phòng , Thượng tướng Trương Quang Khánh- Nguyên Thứ trưởng Bộ Quốc phòng , Thượng tướng Nguyễn Văn Hiến, Trung tướng Hồ Quang Tuấn- Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Trung tướng Hoàng Anh Xuân, Trung tướng Phạm Thế Long, Trung tướng Vũ Văn Kha, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng, Tống Viết Trung- Viettel, Trương Gia Bình- FPT, Bùi Quang Ngọc- FPT, Nguyễn Thành Nam- FPT, Giáo sư Nguyễn Đình Công, Giáo sư Lê Tuấn Hoa…[4]
  • Ngày 27/02/2014, Học viện KTQS phối hợp với Cục Đối ngoại đã long trọng tiếp đón và làm việc với GS. Ryosei Kokubun – Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng vệ Nhật Bản.
  • Ngày 06/03/2014 Giáo sư Chang Nien Yin thuộc Trường Đại học Colorado (Hoa Kỳ), đến giảng dạy, trao đổi chuyên môn trong lĩnh vực địa kỹ thuật công trình và đề xuất mô hình đào tạo sau đại học đồng hướng dẫn của Học viện Kỹ thuật Quân sự và Trường Đại học Colorado (University of Colorado Denver).
  • Ngày 02/4/2014, Viện Tích hợp hệ thống đã long trọng tiếp đón và làm việc với Đoàn đại diện của công ty Zien Solutions và các giảng viên của Trường San Jose State University – Hoa kỳ
  • Hiện nay, Học viện Kỹ thuật Quân sự (Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn) có quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học trong và ngoài nước, đặc biệt là với các trường đại học nổi tiếng của các quốc gia khác nhau và một số Học viện Quân sự của Liên bang Nga, Pháp, Nhật Bản, Ấn Độ, Đức, Ba Lan, Australia, Cộng hòa Séc, Hoa Kỳ…
  • Từ năm 2010, Chính phủ đã chọn Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn và đưa trường đại học này thành trung tâm nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu làm chủ và phát triển của khoa học công nghệ của Việt Nam. Trong những năm sắp tới, Đại học Lê Quý Đôn tập trung đào tạo những ngành mũi nhọn và có thế mạnh như: tên lửa, hàng không,đóng tàu, điện tử, chế tạo máy, toán ứng dụng, tin học, tự động hoá, công trình ngầm, công trình biển, đảo, … Ngôn ngữ giảng dạy chủ yếu bằng tiếng Nga. Bằng cấp, tín chỉ của Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn được Liên bang Nga và Việt Nam công nhận.
  • Ngày 18/4/2013, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã làm việc với Bộ GD-ĐT Việt Nam và Bộ Giáo dục và Khoa học LB Nga để thống nhất việc ký kết thành lập Trường ĐH Công nghệ Việt – Nga trên cơ sở nâng cấp Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn. Phía Nga sẽ hỗ trợ Việt Nam xây dựng chương trình đào tạo về các ngành khoa học kỹ thuật mũi nhọn hiện đại. Chương trình học sẽ giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Nga; LB Nga sẽ cử giáo viên sang Việt Nam giảng dạy tại Trường ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn và ngược lại Trường ĐH Kỹ thuật Lê Quý Đôn sẽ cử giáo viên, sinh viên sang Nga thực tập và nâng cao trình độ nghiệp vụ,… Mục tiêu là xây dựng Trường Đại học Công nghệ Việt – Nga thành đại học Xuất sắc. Theo kế hoạch, giai đoạn 2020-2025, trường sẽ trở thành đại học nghiên cứu đa ngành có uy tín trong khu vực và quốc tế.
  • Hiện nay (tháng 9/2013), Học viện Kỹ thuật sự đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo 02 chương trình tiên tiến (CTTT): “Hệ thống điều khiển các thiết bị bay” hợp tác với trường Đại học Kỹ thuật Quốc gia Moskva Bauman và “Điều khiển và Tin học trong các hệ thống kỹ thuật” hợp tác với trường Đại học Bách khoa Saint Petersburg [9]
  • Những năm tiếp theo, sẽ tiếp tục triển khai các chương trình tiên tiến: toán ứng dụng; xây dựng hầm và công trình ngầm; xây dựng công trình đặc biệt (biển, đảo,..); kỹ thuật vô tuyến và viễn thông; kỹ thuật điện tử và công nghệ máy tính; kỹ thuật hàng không và vũ trụ; công nghệ chế tạo thiết bị bay; Kinh tế và Quản trị kỹ thuật; cầu- đường; ô-tô; xe máy công trình… hợp tác các trường: Đại học vật lý kỹ thuật Moskva, Đại học Bách khoa Saint Petersburg; Đại học Công nghệ Hoá học Moskva Mendeleev; Đại học Tổng hợp Quốc gia Tula; Đại học Hàng không Moskva; Đại học Giao thông Đường bộ Moskva; Đại học Kỹ thuật Biển Saint Petersburg; Đại học Cơ khí, Quang học và Công nghệ thông tin; Đại học Kỹ thuật điện Saint Peterburg;Đại học Xây dựng Moskva; Đại học Mỏ Moskva; Đại học Tổng hợp Minsk;…
  • Chiều 13/12/2016, PGS. TS Lê Kỳ Nam – Phó Hiệu trưởng Đại học Kỹ thuật (ĐHKT) Lê Quý Đôn đã có buổi đón tiếp và làm việc với Đoàn công tác của Công ty Media Gain, Nhật Bản do Ngài Yoshito Sengoku – nguyên Chánh Văn phòng Nội các Nhật Bản, cố vấn cao cấp Công ty Media Gain làm Trưởng đoàn.
  • Sáng 13/12/2016, PGS. TS Lê Kỳ Nam – Phó Hiệu trưởng Đại học Kỹ thuật (ĐHKT) Lê Quý Đôn đã đón tiếp Đoàn công tác của Trường Đại học Bang Indiana (ISU), Hoa Kỳ do TS Chris MacGrew – Giám đốc Trung tâm Hợp tác quốc tế/ISU làm Trưởng đoàn, đến thăm và làm việc với Trường.
  • Ngày 16/11/2017, Đại tá David Houghton, Tùy viên Quốc phòng Vương quốc Anh tại Việt Nam, đã đến thăm và làm việc với Học viện KTQS mở ra cơ hội hợp tác lâu dài trong công tác giảng dạy tiếng Anh.
  • Từ ngày 22 đến 26/9/2019, Đoàn công tác Học viện KTQS do Thiếu tướng Lê Kỳ Nam – Phó Giám đốc làm Trưởng đoàn đã đến thăm và trao đổi kinh nghiệm với Viện Giáo dục Quốc gia, Đại học Quốc gia Singapore, Đại học Công nghệ Nanyang, Công ty ST Engineering Electronics về kinh nghiệm xây dựng đại học thông minh và ứng dụng công nghệ mô phỏng.
  • Ngày 09/9/2021, Chính phủ Australia công bố tài trợ gần 1,4 triệu đô la Australia cho 4 dự án ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực chuyển đổi số của Việt Nam, trong đó có Dự án ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và internet vạn vật (IoT) trong tìm kiếm cứu nạn do Đại học Công nghệ Sydney và Đại học Lê Quý Đôn (Học viện Kỹ thuật Quân sự) thực hiện với ngân sách 440.000 đô la Australia.
Có thể bạn quan tâm:  Đổi hình nền máy tính win 7

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Hồ Chí Minh (2011)[10]
  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (2005)
  • Huân chương Độc lập hạng Nhất (2001), hạng Ba (1991), hạng Nhì (2016)[11]
  • Huân chương Quân công hạng Nhất (1984, 1996)
  • Huân chương Lao động hạng Ba (1969, 2021)
  • Huân chương Chiến công hạng Nhất (2003), hạng Nhì (1979), hạng Ba (1974).
  • Huân chương Ăng co hạng Nhì của Nhà nước Campuchia (1982)
  • Huân chương Độc lập hạng Nhất của Nhà nước Lào (2004)

Hiệu trưởng, Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Vũ Văn Hà 1966-1968 Trung tá Đại tá, Phó Hiệu trưởng Phân Hiệu trưởng Phân hiệu II Đại học Bách Khoa
2 Đặng Quốc Bảo
(1927-)
1968-1970 và 1974-1976 Thiếu tướng (1974) Trưởng ban Khoa giáo Trung ương Phó giáo sư
3 Phạm Hoàng 1970-1974 Đại tá Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Quân sự
5 Hoàng Phương
(1924-2001)
1977-1979 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1982)
Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự (1983-1988) Giáo sư, Tiến sĩ
6 Nguyễn Văn Tiên
(1924-2003)
1979-1980 Trung tướng (1989) Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân Kỹ sư hàng không
7 Nguyễn Quỳ
(1930-)
1980-1989 Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật (1989-1998) Giáo sư (1984) ngành Hóa học
8 Nguyễn Hoa Thịnh
(1940-)
1989-1997 Thiếu tướng (1995)
Trung tướng (2000)
Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Chủ tịch Hội Cơ học Việt Nam (2007-nay)
Giáo sư (1991) ngành Cơ học
Nhà giáo Nhân dân (1990)
9 Nguyễn Đức Luyện 1997-2007 Trung tướng Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Phó Giáo sư ngành Điều khiển tự động
Nhà giáo Nhân dân
10 Phạm Thế Long
(1954)
2007-2014 Trung tướng(2009) Viện trưởng Viện Phát triển Công nghệ, Truyền thông và Hỗ trợ cộng đồng
Phó Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam
Giáo sư (1996) ngành Toán-Tin học
Nhà giáo ưu tú
11 Nguyễn Công Định
(1963-)
2014-nay Thiếu tướng (2013)
Trung tướng (2017)
Phó Chủ tịch Hội Tự động hóa Việt Nam Giáo sư (2012) ngành Điều khiển tự động, Nhà giáo Nhân dân

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1968-1976, Đặng Quốc Bảo, Thiếu tướng (1974)
  • 1976-1977, Trần Đình Cửu, Thiếu tướng (1980)
  • 1977-1979, Hoàng Phương, Thiếu tướng (1974), Trung tướng (1982)
  • Trịnh Đình Thắng, Thiếu tướng
  • Nguyễn Văn Tốn, Thiếu tướng
  • -2008, Hoàng Khánh Hưng, Trung tướng (2007), nguyên Chính ủy Binh chủng Công binh (1995-2002)
  • 2008-2012, Vũ Văn Luận, Thiếu tướng (2007), Trung tướng (2011), nguyên Cục trưởng Cục Cán bộ, Tổng cục Chính trị
  • 2012-2016, Trần Tấn Hùng, Trung tướng (2014)
  • 2016-nay, Cao Minh Tiến, Thiếu tướng

Phó Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1966-1979: Lê Văn Chiểu: Thiếu tướng (1984), PGS. TS., Phó chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
  • Phạm Huy Chương: Đại tá, GS. TS, Nhà giáo nhân dân, nguyên Chủ nhiệm Khoa Vũ khí
  • 2008-2015 Vũ Nhật Minh: Thiếu tướng (2008), PGS. TS, Nhà giáo ưu tú
  • 2007-2012 Mai Ngọc Tác: Thiếu tướng (2008)
  • 2008-2015: Vũ Thanh Hải: Thiếu tướng (2009), PGS.TS, nguyên Chủ nhiệm Khoa Vô tuyến Điện tử
  • 2012-2017: Nguyễn Ngọc Sơn, Thiếu tướng (2013), nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 1
  • 2012-nay: Nguyễn Lạc Hồng, Thiếu tướng (2014), GS.TS
  • 2014-nay: Lê Kỳ Nam, Thiếu tướng (6.2015), PGS.TS, nguyên Phó Chủ nhiệm Khoa Động lực, Trưởng phòng KHQS Học viện KTQS
  • 2014-nay: Lê Minh Thái, Thiếu tướng (2019), PGS.TS, nguyên Phó Chủ nhiệm Khoa Vũ khí, nguyên Trưởng phòng Đào tạo Học viện KTQS
  • 2017-nay: Trần Tuấn Tú, Thiếu tướng (2018), nguyên Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Binh chủng Tăng-Thiết giáp
  • 2020-nay: Trần Xuân Nam, Đại tá, GS. TS., nguyên Phó Chủ nhiệm Khoa Vô tuyến Điện tử, Phó Trưởng phòng Sau đại học, Trưởng phòng Đào tạo, Học viện KTQS.

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2012-nay, Nguyễn Thiện Chất, Thiếu tướng (2012), nguyên Phó Chính ủy Quân đoàn 1
  • 6.2015-2016, Cao Minh Tiến, Đại tá, nguyên Chủ nhiệm Chính trị Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • 2016-2021, Phạm Ngọc Thắng, Thiếu tướng (2016)[12]
  • 2021-nay, Nguyễn Minh Thắng, nguyên Chủ Nhiệm chính trị Học viện kỹ thuật quân sự
  • 2021-nay, Trần Văn Thưởng,Thiếu tướng(2021) nguyên Chủ nhiệm Chính trị Quân đoàn 1

Các giảng viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lê Văn Chiểu- Thiếu tướng, Phó giáo sư – nguyên giảng viên, nguyên Phó hiệu trưởng, cựu sinh viên khóa 1951-1957 Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Moskva mang tên Bauman, người Việt Nam đầu tiên sang Liên bang Nga học về chế tạo vũ khí, Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ;
  • Thái Thanh Sơn- Giáo sư, Tiến sĩ, nguyên giảng viên, Chủ nhiệm Bộ môn Toán (1966-1968);
  • Đoàn Mạnh Giao- Đại tá, nguyên Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, nguyên giảng viên;
  • Vũ Quốc Hùng- Đại tá, Tiến sĩ, nguyên Ủy viên Ban Chấp hành trung ương Đảng khóa IX, nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra trung ương Đảng, nguyên giảng viên, bí thư Đảng ủy Khoa;
  • Lê Quang Tiến: nguyên Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT, nguyên giảng viên Vật lý;
  • Bùi Việt Hà: Tổng giám đốc Công ty Tin học nhà trường, nguyên giảng viên Toán tin học;
  • Nguyễn Nhật Quang: Tiến sĩ, Phó Chủ tịch VINASA. Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ VINASA. Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty TNHH Hài Hòa, nguyên giảng viên cơ khí;
  • Nguyễn Xuân Liêu: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Việt Nam (MIREX), nguyên giảng viên Khoa Cơ khí;
  • Nguyễn Quỳ: Giáo sư, Tiến sĩ hóa học- nguyên giảng viên, Giám đốc Học viện KTQS
  • Lâm Ngọc Thiềm: Giáo sư, Tiến sĩ hóa học, nguyên giảng viên, chủ nhiệm Bộ môn Hóa học đại cương HVKTQS, nguyên Chủ nhiệm khoa Tại chức (ĐHTHHN), Phó giám đốc Trung tâm ứng dụng Tin học trong Hoá học, Chủ nhiệm hệ đào tạo cử nhân khoa học tài năng ngành Hoá trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN.
  • Phan Quốc Khánh: Đại tá, Giáo sư, TSKH Toán học, Viện sĩ Viện hàn lâm Khoa học các nước thế giới thứ ba, Phó Chủ tịch Hội Toán học Việt Nam, nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Quốc tế ĐHQG-HCM (2004-2007), nguyên giảng viên, chủ nhiệm bộ môn Toán- Học viện KTQS (1968-1993);
  • Hà Huy Cương- Đại tá, Giáo sư, TSKH – nguyên giảng viên cao cấp, nguyên Chủ nhiệm khoa Công trình quân sự (nay là Viện Kỹ thuật CTĐB), giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012 [5][liên kết hỏng];
  • Nguyễn Văn Hợi- Đại tá, Giáo sư, TSKH Cơ học kết cấu, nguyên Chủ nhiệm khoa Công trình quân sự(nay là Viện Kỹ thuật CTĐB), giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2012;
  • Nguyễn Hoa Thịnh: Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Sức bền vật liệu, nguyên giảng viên Khoa Cơ khí, nguyên Giám đốc Học viện KTQS
  • Lê Khánh Châu: Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Cơ học tính toán, nguyên giảng viên Học viện Kỹ thuật Quân sự, giảng viên Trường Đại học Bochum (CHLB Đức)
  • Nguyễn Đức Cương: Đại tá, Giáo sư, TSKH Khí động học, nguyên giảng viên (1973-1978), Chủ tịch Hội Hàng không – Vũ trụ Việt Nam (Vietnam Aerospace Association -VASA), Phó Chủ tịch Hội Cơ- điện tử Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Cơ học thủy khí Việt Nam;
  • Nguyễn Viễn Thọ- Đại tá, Giáo sư, TSKH Vật lý, Giám đốc Đại học Huế (1997 – 2006), nguyên giảng viên, phó chủ nhiệm khoa Hóa Lý kỹ thuật, nay chuyển ra làm giảng viên vật lý tại Đại học Bách khoa Hà Nội;
  • Nguyễn Xuân Anh- Đại tá, Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật, giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005, nguyên giảng viên, chủ nhiệm khoa Vũ khí;
  • Phan Nguyên Di – Giáo sư, Tiến sĩ Cơ học lý thuyết – nguyên giảng viên cao cấp Khoa Cơ khí;
  • Hoàng Xuân Lượng – Giáo sư, Tiến sĩ Sức bền vật liệu, NGND – nguyên giảng viên cao cấp, nguyên Phó Chủ nhiệm khoa Cơ khí;
  • Nguyễn Đình Chiến- Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật điện tử, nguyên giảng viên, Phó Giám đốc HVKTQS, Trung tướng, Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng.
  • Nguyễn Bình – Giáo sư, Tiến sĩ kỹ thuật điện tử, nguyên giảng viên HVKTQS, nguyên Trưởng khoa Điện tử-Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông.
  • Phạm Thế Long- Giáo sư, Tiến sĩ khoa học Toán máy tính – giảng viên Khoa Công nghệ Thông tin, Giám đốc Học viện KTQS
  • Đỗ Như Tráng – Giáo sư, Tiến sĩ Công trình ngầm – giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Vũ Đình Lợi – Giáo sư, Tiến sĩ Công trình ngầm – giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Phạm Cao Thăng – Giáo sư, Tiến sĩ Cầu đường – giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Đào Văn Hiệp – Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí – giảng viên Khoa Hàng không vũ trụ;
  • Nguyễn Công Định – Giáo sư, TSKH Tự động hóa – giảng viên Khoa Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá;
  • Vũ Đức Lập – Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí động lực – giảng viên Khoa Động lực;
  • Chu Văn Đạt – Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí động lực – giảng viên Khoa Động lực;
  • Nguyễn Hồng Lanh – Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí – Giảng viên Khoa Vũ khí;
  • Phạm Huy Chương-Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí- giảng viên Khoa Vũ khí, nguyên Phó Giám đốc Học viện;
  • Nguyễn Quốc Bảo-Giáo sư, Tiến sĩ Xây dựng- giảng viên Viện Kỹ thuật Công trình đặc biệt;
  • Nguyễn Lạc Hồng-Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí- giảng viên Khoa Vũ khí, Phó Giám đốc Học viện (2015);
  • Hướng Xuân Thạch- Giáo sư, Tiến sĩ KHQS- giảng viên Khoa Chỉ huy tham mưu kỹ thuật (2015);
  • Đào Trọng Thắng-Giáo sư, Tiến sĩ Cơ khí- giảng viên Khoa Động lực (2016);
  • Nguyễn Thái Chung-Giáo sư, Tiến sĩ Cơ học- giảng viên Khoa Cơ khí (2017-2018);
  • Trần Xuân Nam-Giáo sư, Tiến sĩ Điện tử viễn thông-giảng viên Khoa Vô tuyến điện tử (2019);
  • Nguyễn Tiến Dũng-Giáo sư, TSKH tự động hóa. Nguyên giảng viên Khoa Động lực (1983-1994);
  • Chu Anh Mỳ Giáo sư (2021), Tiến sĩ Kỹ thuật Cơ điện tử, giảng viên Khoa Hàng không vũ trụ;
Có thể bạn quan tâm:  Lợi ích của việc xem tivi bằng tiếng anh

Cựu Học viên tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Hình Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian học Cấp bậc cuối cùng Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Nguyễn Chiến K1 (1966-1971) Trung tướng nguyên Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ Tiến sĩ
Nghiêm Sỹ Chúng K1 (1966-1971) Thiếu tướng nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Ngọc Chương K1 (1966-1971) Thiếu tướng nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục CNQP
Phó chủ tịch Tổng hội Cơ khí Việt Nam
PGS, TS
Nguyễn Ngọc Dương K2 (1967-1972) Thiếu tướng Cục trưởng Cục Khoa học Quân sự PGS.TS
Bùi Đăng Phiệt
(1948-)
K3 (1968-1973) Thiếu tướng (2003) nguyên Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân (2002-2009)
Trương Quang Khánh K6 (1971-1976) Thượng tướng Thứ trưởng Bộ Quốc phòng TS
Nguyễn Đình Chiến K6 (1971-1976) Trung tướng nguyên Viện trưởng Viện Chiến lược Quốc phòng Việt Nam, nguyên Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư, Tiến sĩ
Lê Đình Hùng K6 (1971-1976) Thiếu tướng Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Thông tin
Đoàn Nhật Tiến[13] K7 Trung tướng nguyên Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự
Vũ Thanh Hải K8 Thiếu tướng nguyên Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự PGS.TS
Nguyễn Văn Hiến[13] K8 Đô đốc Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Phạm Thế Long[13] K8 Trung tướng nguyên Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư TSKH
Trần Phước Tới[13] K9 Trung tướng nguyên Viện trưởng Viện KSQSTW
Lê Hoàng[13] K9 Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin-BQP
Lê Bá Tấn[13] K9 Thiếu tướng Tư lệnh Binh chủng Thông tin liên lạc-BQP
Nguyễn Thành Định[13] K9 Thiếu tướng Phó Chánh Thanh tra-BQP
Phạm Đình Vi Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu PGS., TS.
Nguyễn Châu Thanh[13] K10 (1975-1980) Trung tướng nguyên Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Khuất Việt Dũng K10 (1975-1980) Trung tướng Chính ủy Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng TS
Ngô Văn Sơn K10 (1975-1980) Trung tướng Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin TS
Nguyễn Văn Thắng K10 (1975-1980) Thiếu tướng Cục trưởng Cục Bản đồ, Bộ Tổng Tham mưu
Hồ Công Tráng K10 (1975-1980) Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Đào Ngọc Thạch K10 (1975-1980) Thiếu tướng Tổng Giám đốc Tổng Công ty VAXUCO
Hoàng Ngọc Minh K10 (1975-1980) Thiếu tướng Phó Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ TS
Hoàng Kiền K11 (1976-1981) Thiếu tướng nguyên Giám đốc Ban QLDA Đường tuần tra biên giới – Bộ Quốc phòng, nguyên Trưởng Ban QLDA 47, Bộ Tổng Tham mưu
Nguyên Tư lệnh Binh chủng Công binh
Anh hùng LLVTND, Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và Công nghệ
Nguyễn Văn Cương K11 (1976-1981) Thiếu tướng Tư lệnh BTL Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trần Việt Thắng K12 (1977-1982) Thiếu tướng nguyên Phó Chính ủy Tổng cục II
Nguyễn Văn Khánh K12 (1977-1982) Kỹ sư Xây dựng CTQS; Trung tướng (2013) Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Trịnh Đình Tư K12 (1977-1982) Thiếu tướng (2013) Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Văn Hưng K12 (1977-1982) Thiếu tướng (2014) nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Trần Đại Nghĩa PGS., TS.
Võ Hồng Thắng K12 (1977-1982) Kỹ sư Xây dựng CTQS, Tiến sỹ Thiếu tướng Nguyên Tư lệnh Binh đoàn 11, Nguyên Cục trưởng Cục Kinh tế, Bộ Quốc phòng
Lê Quý Đạm K13 (1977-1982), Trung tướng Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, nguyên Phó Tư lệnh Quân khu 9
Nguyễn Minh Tân K13 (1978-1983) Thiếu tướng Phó Tổng cục trưởng Tổng cục II
Nguyễn Minh Tuấn K13 Thiếu tướng Giám đốc Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự PGS., TS.
Nguyễn Mạnh Hùng[13] K14 Thiếu tướng Ủy viên Trung ương Đảng CSVN, Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Trần Tấn Hùng K14 (1979-1984) Trung tướng Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự Tiến sĩ
Phạm Huy Dũng K14 (1979-1984) Trung tướng Cục trưởng Cục Tác chiến Điện tử Tiến sĩ
Trần Tấn Hùng K14 (1979-1984) Trung tướng Chính ủy Học viện Kỹ thuật Quân sự Tiến sĩ
Đinh Thế Cường K14 (1979-1984) Trung tướng Tư lệnh Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng, nguyên Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin PGS, TS
Nguyễn Lạc Hồng K14 (1979-1984) Thiếu tướng Phó Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Đăng Đào K14 (1979-1984) Thiếu tướng Phó Trưởng ban Cơ yếu chính phủ Tiến sĩ
Nguyễn Nam Hải K14 (1979-1984) Thiếu tướng Phó Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ kiêm Giám đốc Học viện Kỹ thuật Mật mã Tiến sĩ
Ngô Văn Giao K15 (1980-1985) Thiếu tướng Cục trưởng Cục Khoa học Quân sự, nguyên Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Nguyễn Công Định K15 (1980-1985) Trung tướng Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự Giáo sư, Tiến sĩ khoa học
Phạm Đức Tú Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Nhà trường, Bộ Tổng Tham mưu TS.
Dư Xuân Bình Thiếu tướng Chính ủy Binh chủng Hóa học
Vũ Xuân Bình[13] Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Phạm Việt Trung K15 (1980-1985) Thiếu tướng Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng TS
Nguyễn Hồng Dư[13] Thiếu tướng Tổng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga TS
Lê Đăng Dũng Thiếu tướng nguyên Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Lê Đình Đạt Thiếu tướng Cục trưởng Cục TC-ĐL-CL TS
Nguyễn Minh Đức Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Đức Hải Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, nguyên Chủ tịch Tổng công ty đóng tàu Ba Son
Phạm Văn Khánh[13] Thiếu tướng Cục trưởng Cục Xe-Máy
Trịnh Quốc Khánh Thiếu tướng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt-Nga Viện sĩ, TS
Bùi Công Nghĩa[13] Thiếu tướng nguyên Cục trưởng Cục Bản đồ
Đoàn Xuân Nghiệp[13] K14 Thiếu tướng Cục trưởng Cục Quản lý Công nghệ, TCCNQP TS
Phùng Thế Quảng Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 7
Hoàng Sơn K14 Thiếu tướng Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Vũ Chiến Thắng Trung tướng Cục trưởng Cục Đối ngoại, Bộ Quốc phòng
Phạm Dũng Tiến[13] Thiếu tướng Phó Chủ nhiệm TMT Tổng cục Kỹ thuật PGS. TS
Tống Viết Trung[13] Thiếu tướng Phó Tư lệnh, Bộ Tư lệnh Tác chiến Không gian mạng, nguyên Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Hoàng Anh Xuân Trung tướng Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Trần Hồng Minh Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng
Cao Minh Tiến K17 (1982-1987 Trung tướng Chính uỷ Học viện Kỹ thuật Quân sự
Trịnh Ngọc Giao K17 (1982-1987 Thiếu tướng Phó Cục trưởng Cục Quân lực/BTTM
Nguyễn Hồng Thái Trung tướng Ủy viên Trung ương Đảng, Tư lệnh Quân khu 1
Hồ Quang Tuấn K19 Trung tướng Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng TS.
Đặng Hồng Triển K19 Thiếu tướng Tổng Giám đốc Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga
Lê Kim Cương K19 Thiếu tướng Tổng cục II
Trần Minh Đức Thiếu tướng Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật
Nguyễn Anh Tuấn Thiếu tướng Phó Tư lệnh Quân khu 4, nguyên Tư lệnh Binh đoàn 12 kiêm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
Nguyễn Đình Chiến K21 (1986-1991) Thiếu tướng (từ 2021) Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn Viettel
Vũ Ngọc Thiềm K21 (1986-1991) Thiếu tướng (từ 2020) Trưởng ban Cơ yếu Chính phủ
Vũ Thành Văn K26 (1991-1996) Đại tá Cục trưởng Cục đối ngoại quốc phòng
Nguyễn Hữu Hùng K28 (1992-1998) Đại tá Giám đốc Học viện Kỹ thuật Mật mã, nguyên Cục trưởng Cục chứng thực số và bảo mật thông tin/Ban cơ yếu Chính phủ TS
Tống Hữu Nghĩa K28 (1992-1998) Đại tá Cục trưởng Cục 11/Tổng cục II
Hà Văn Hưng K29 (1993-1999) Thượng tá Cục trưởng Cục 1/Tổng cục II
Bùi Yên Tĩnh K30 Thượng tá Phó Cục trưởng Bản đồ/BTTM

Cựu Sinh viên tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Họ tên Năm sinh
năm mất
Thời gian học Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Nguyễn Thiện Nhân 1953- K5(1970-?) Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh, nguyên Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ.
Giáo sư, Tiến sĩ
Trương Quang Nghĩa 1959 K15 (1980-1985) Ủy viên BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Bí thư Thành ủy Đà Nẵng, nguyên Bí thư Tỉnh ủy Sơn La, nguyên Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (2016-10/2017)
Hồ Ngọc Hải Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam Tiến sĩ
Nguyễn Bình Trưởng khoa Điện tử, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Giáo sư. Tiến sĩ
Đoàn Xuân Hưng K9 (1974-1975) Thứ trưởng Bộ Ngoại giao
Nguyễn Cẩm Tú K10 (1975-1980) Thứ trưởng Bộ Công thương
Lê Nam Thắng K7(1972-1977) nguyên Thứ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông
Lê Mạnh Hà K11 (1976-1981) Phó Chánh Văn phòng Chính phủ, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Tiến sĩ
Trần Văn Vĩnh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Trần Việt Thanh Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Tiến sĩ
Lê Quang Tiến K9 (1974-1975) Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT
Đào Chí Thành K10 (1975-1980) Viện trưởng Viện Công nghệ điện tử- thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam Tiến sĩ khoa học
Hoàng Minh Châu K10 (1975-1980) Phó Chủ tịch Tập đoàn FPT
Lê Trường Tùng Chủ tịch Trường Đại học FPT, nguyên Hiệu trưởng Tiến sĩ
Trần Dũng Trình chuyên ngành Điện tử nguyên Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam Tiến sĩ kỹ thuật
Đặng Việt Dũng K12 (1977-1982), chuyên ngành Cầu Đường bộ Phó Chủ tịch UBND Thành phố Đà Nẵng (7/2018-nay), nguyên Trưởng ban Tuyên giáo Thành ủy, nguyên Phó Chủ tịch Thường trực UBND Thành phố Đà Nẵng (6/2016-2/2017). Tiến sĩ kỹ thuật
Đỗ Cao Bảo K14 (1979-1984) Sáng lập viên FPT, Ủy viên HĐQT FPT,nguyên Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT, Chủ tịch FIS, nguyên Tổng Giám đốc FIS
Vũ Văn Tiền K14 (1979-1984) CEO Geleximco Group, Thành viên Ban nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân của Chính phủ Việt Nam (từ tháng 10/2017), thành viên Ban cố vấn Diễn đàn kinh tế tư nhân
Lê Xuân Hải K14 (1979-1984) Chủ tịch VietSoftware
Trần Anh Tú K14 (1979-1984) Chủ tịch HĐQT Công ty CP Bóng đá chuyên nghiệp Việt Nam (VPF), nguyên CEO Thái Sơn Nam & Thái Sơn Bắc, nguyên chủ tịch Liên đoàn bóng đá TP.HCM
Nguyễn Đức Kiên 1964- K15 (1980-1981) Phó Chủ tịch Ngân hàng ACB
Hồ Hùng Anh 1970 K22 Chủ tịch HĐQT Techcombank
Trương Gia Bình[13] Chủ tịch HĐQT Tập đoàn FPT
Cao Duy Hải 1961- Tổng Giám đốc MobiFone, nguyên Tổng giám đốc Vinaphone
Trịnh Thanh Huy 1970 K22 Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP BĐS Bình Thiên An (BTA)
Lê Vũ Kỳ Phó Chủ tịch Ngân hàng ACB
Võ Văn Mai Sáng lập viên Tập đoàn FPT, Chủ tịch Tập đoàn HiPT
Nguyễn Ngọc Minh Phó Tổng Giám đốc Tập đoàn HiPT
Phạm Ngọc Minh[13] Chủ tịch, nguyên Tổng Giám đốc Vietnam Airline
Lương Hoài Nam Tổng Giám đốc Jetsar Pacific
Nguyễn Thành Nam[13] Nguyên Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT
Bùi Quang Ngọc[13] Tổng Giám đốc Tập đoàn FPT Tiến sĩ
Phan Thanh Sơn K23(1988-) Tổng Giám đốc Cisco Việt Nam
Nguyễn Tiến Dũng 1961- K13(1978-1983) Ủy viên BCH Hội Tự động hóa Việt Nam. Ủy viên BBT Tạp chí Tự động hóa ngày nay GS. TSKH

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách các trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam
  • Danh sách các trường đại học và cao đẳng của Việt Nam
  • Danh sách trường đại học và cao đẳng tại Hà Nội
  • Danh sách các Trường Đại học ở Việt Nam có đào tạo Kỹ sư Cơ khí
  • Danh sách các trường đại học trọng điểm đào tạo nhân lực an toàn thông tin ở Việt Nam
  • Kỹ sư xây dựng
  • Bộ Quốc phòng Việt Nam
  • Viện Công nghệ Massachusetts
  • Trường Bách khoa Paris
  • Trường Đại học Công nghệ Quốc phòng Trung Quốc
  • Đại học Kỹ thuật Quốc gia Moskva Bauman
  • Học viện Phòng vệ Nhật Bản
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự München
  • Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự (Việt Nam)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Xây dựng theo mô hình đại học nghiên cứu chất lượng cao”. Quân đội nhân dân. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2015. Truy cập 16 tháng 11 năm 2015.
  2. a b c d “Đề án tuyển sinh đại học hệ đào tạo kỹ sư quân sự năm 2021”.
  3. ^ = Nỗ lực phát triển Học viện Kỹ thuật Quân sự tiên tiến, hiện đại https://www.qdnd.vn/quan-doi-tien-len-hien-dai/no-luc-phat-trien-hoc-vien-ky-thuat-quan-su-tien-tien-hien-dai-659272 = Nỗ lực phát triển Học viện Kỹ thuật Quân sự tiên tiến, hiện đại.
  4. ^ “Học viện Kỹ thuật quân sự: Khánh thành và bàn giao nhà tình nghĩa cho đối tượng chính sách”.
  5. ^ “Quyết định về việc chuyển Phân hiệu II trường đại học bách khoa thành Trường đại học kỹ thuật quân sự”.
  6. ^ “Quyết định mang tên trường”.
  7. ^ “Tuyển sinh sau Đại học HVKTQS”.
  8. ^ “Ban Giám đốc Học viện Kỹ thuật Quân sự”.
  9. ^ Đoàn Giáo sư của Đại học Bách khoa Saint Petersburg thăm và làm việc tại Khoa Kỹ thuật điều khiển, Trang web Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn
  10. ^ “Học viện Kỹ thuật quân sự đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh”.
  11. ^ http://vov.vn/chinh-tri/chu-tich-nuoc-du-le-ky-niem-50-nam-hoc-vien-ky-thuat-quan-su-564225.vov.
  12. ^ “Học viên Học viện Kỹ thuật Quân sự tổ chức Lễ báo công tại Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh”.
  13. a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t “Cuộc thử nghiệm giáo dục cách đây 40 năm”.
Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào - Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào
hiệnĐại học trọng điểm quốc gia Việt Nam
hiệnCác trường đại học, cao đẳng quân sự Việt Nam

Thể loại:

  • Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
  • Huân chương Hồ Chí Minh
  • Huân chương Độc lập
  • Huân chương Quân công
  • Huân chương Lao động
  • Huân chương Chiến công
  • Bộ Quốc phòng Việt Nam
  • Học viện Kỹ thuật Quân sự Việt Nam
  • Viện công nghệ tại Việt Nam

Thể loại ẩn:

  • Trang có chú thích thiếu tựa đề
  • Trang có URL không tên trong chú thích
  • Trang có lỗi URL
  • Bài có liên kết hỏng

Chi tiết thông tin về các ngành của Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự

Tác giả: Đào Anh Thư – 22/12/2020

Mục lục:

  • 1. 1.Giới thiệu chung về Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • 2. Các ngành của Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • 2.1. Các ngành thuộc hệ kỹ sư quân sự
  • 2.1.1. Ngành chỉ huy quản lý kỹ thuật
  • 2.1.2. Ngành an toàn thông tin
  • 2.1.3. Ngành kỹ thuật điện tử – viễn thông
  • 2.1.4. Ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
  • 2.1.5. Ngành kỹ thuật cơ điện tử
  • 2.1.6. Ngành kỹ thuật cơ khí
  • 2.1.7. Ngành kỹ thuật xây dựng
  • 2.1.8. Mã ngành công nghệ kỹ thuật hóa học
  • 2.2. Các ngành thuộc hệ kỹ sư dân sự
  • 2.2.1. Ngành khoa học máy tính
  • 2.2.2. Ngành truyền thông và mạng máy tính
  • 2.2.3. Ngành kỹ thuật phần mềm
  • 2.2.4. Ngành hệ thống thông tin
  • 2.2.5. Ngành công nghệ thông tin
  • 2.2.6. Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học
  • 2.2.7. Ngành công nghệ kỹ thuật môi trường
  • 2.2.8. Ngành kỹ thuật cơ khí
  • 2.2.9. Ngành kỹ thuật cơ điện tử
  • 2.2.10. Ngành kỹ thuật điện, điện tử
  • 2.2.11. Ngành kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
  • 2.2.12. Ngành kỹ thuật công trình xây dựng giao thông
  • 2.2.13. Ngành kỹ thuật xây dựng
  • 3. Một số ngành đào tạo cử nhân cao đẳng Học viện Kỹ Thuật Quân Sự
  • 3.1. Ngành công nghệ thông tin (Hệ cao đẳng)
  • 3.2. Ngành công nghệ thông tin chất lượng cao liên kết với APTECH (Hệ cao đẳng)
  • 3.3. Ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí (Hệ cao đẳng)
  • 3.4. Ngành công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Hệ cao đẳng)
  • 3.5. Ngành công nghệ kỹ thuật điều khiển và TDH (Hệ cao đẳng)
Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào - Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào

Trình duyệt của bạn không hỗ trợ file này.

Trong hệ thống các trường thuộc Bộ Quốc phòng hiện nay, một sự lựa chọn tuyệt vời được nhiều bạn trẻ hướng đến là Học viện Kỹ thuật Quân sự. Vậy bạn đã biết cách ngành của Học viện Kỹ thuật Quân sự đào tạo những gì để lựa chọn một ngành phù hợp nhất để theo học hay chưa? Cùng tìm hiểu cụ thể và chi tiết với thông tin trong bài viết được timviec365.com chia sẻ dưới đây nhé!

Việc làm

Posted on Tháng Mười Một 13, 2021 by

Học viện Kỹ thuật Quân sự có những ngành nào

Học viện Kỹ thuật Quân sự hay còn gọi là Đại học Lê Quý Đôn, là một trong những trường đào tạo chính quy trong khối quân đội và thuộc nhóm các trường đại học quốc gia lớn của Việt Nam. Dựa trên các tiêu chí như chất lượng giáo viên, tỷ lệ du học, cơ hội việc làm khi ra trường, Học viện Kỹ thuật Quân sự luôn là một trong những ước mơ của nhiều sinh viên. Vậy Học viện Kỹ thuật Quân sự có những ngành nào? Hãy cùng mcaex.net tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!I. Giới thiệu chung về Học viện Kỹ thuật Quân sự

Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào -
Giới thiệu chung về Học viện Kỹ thuật Quân sự

Học viện Kỹ thuật Quân sự, còn được gọi là Đại học Lê Quý Đôn, là một trường đại học kỹ thuật liên ngành và liên ngành. Hiện nay, trường tập trung chủ yếu vào nghiên cứu và đào tạo các lĩnh vực như kỹ sư, kỹ sư trưởng, kỹ sư dân dụng, nhà quản lý khoa học và công nghiệp.

Trụ sở chính của Học viện kỹ thuật Quân sự được đặt tại địa chỉ 236 Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Ngoài ra, Học viện còn có Cơ sở 2 tại 71 Hòn Hoa, huyện Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh.

Với hơn 1300 cán bộ và gần 900 giảng viên giỏi, giàu kinh nghiệm, Học viện Kỹ thuật Quân sự Sử luôn là một trong những trường đại học hàng đầu. trong lĩnh vực quân sự của Việt Nam. Hiện nay, trường được chia thành hai hệ chính: hệ kỹ thuật quân sự và hệ kỹ thuật dân dụng.

Trong đó, hệ kỹ thuật viên quân sự đào tạo kỹ thuật viên làm việc trong quân đội. Trong các hệ kỹ thuật dân dụng, sinh viên được đào tạo chủ yếu về các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, góp phần vào sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.II. Các ngành của Học viện Kỹ thuật Quân sự

1. Ngành thuộc hệ kỹ sư quân sự

Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào -
Ngành thuộc hệ kỹ sư quân sự

Học viện Kỹ thuật Quân sự có những ngành nào? Về các hệ kỹ thuật quân sự, Học viện Kỹ thuật Quân sự hiện đào tạo tổng cộng 14 chuyên ngành trong 45. Dưới đây là toàn bộ thông tin cần biết về mã ngành của hệ kỹ thuật các bạn tham khảo.

Kỹ sư quân sự và nhóm ngành có điểm chuẩn mới nhất năm 2021 này. Theo thống kê mới nhất của năm 2021, tất cả các ngành thuộc hệ kỹ thuật quân sự hiện nay đều có mức điểm xét tuyển bằng nhau. Điểm chuẩn cụ thể bao gồm:

  • Đối với tổ hợp thí sinh phía Bắc và phía Nam, điểm ma trận các chuyên ngành kỹ thuật quân sự của cả hai tổ hợp khối A00 và A01 là 26,5.
  • Đối với nhóm thí sinh nam miền Nam, điểm trúng tuyển các chuyên ngành thuộc hệ kỹ thuật quân sự đối với cả khối A00 và A01 là 26.
  • Ma trận kết quả các ngành thuộc hệ kỹ thuật quân sự đối với nhóm thí sinh nữ miền Bắc. Trong hai tổ hợp đối tượng A00 và A01 đều là 28,15
  • Đối với nhóm thí sinh phía Nam, ma trận đầu vào của hệ kỹ thuật – quân sự của hai tổ hợp môn A00 và A01 là 27,55.

2. Chuyên ngành quân sự trong hệ thống cựu sinh viên

Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào -
Thạc sĩ giáo dục quân sự

Học viện Kỹ thuật Quân sự đào tạo sau đại học các lĩnh vực cho những ai muốn tiếp tục học lên thạc sĩ hiện nay. Có 40 tín chỉ theo giáo trình do trường biên soạn, nhưng quá trình học tập cho từng chuyên ngành do sinh viên tự quyết định.

Cụ thể, ngành kỹ thuật quân sự đào tạo sau đại học các ngành: cơ khí chế tạo, cơ khí chất rắn, công nghệ vật liệu vô cơ, công nghệ kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, kỹ thuật quân sự, chế tạo xe máy.

Quản lý bay, kỹ thuật dẫn đường bằng radar, xây dựng sân bay, đường cao tốc và đường đô thị, xây dựng công trình ngầm – hầm mỏ và công trình đặc biệt, khoa học máy tính đặc biệt, quản lý khoa học và công nghệ đặc biệt, công nghệ hóa học đặc biệt, hệ thống thông tin đặc biệt, tổ chức kỹ thuật chỉ huy (quản lý kinh tế kỹ thuật ). 3. Phân hiệu Học viện Kỹ thuật Quân sự đào tạo trình độ tiến sĩ.

Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào -
Các ngành của Học viện Kỹ thuật Quân sự đào tạo trình độ tiến sĩ.

Học viện Kỹ thuật Quân sự có những đặc điểm gì? Chương trình đào tạo tiến sĩ của Học viện Kỹ thuật Quân sự hiện có 17 chuyên ngành khác nhau mà bạn có thể lựa chọn theo học tại trường. Các lĩnh vực chuyên môn cụ thể bao gồm:

Khoa Toán học tính toán, Tự động hóa, Đảm bảo toán học, Máy tính đặc biệt và hệ thống máy tính, Quản lý máy bay đặc biệt, Kỹ thuật trạng thái rắn, Điện tử đặc biệt, Công nghệ kỹ thuật cơ khí, Khía cạnh radar, Kỹ thuật vũ khí cơ bản, Kỹ thuật vũ khí đặc biệt, Thiết bị vũ khí cơ bản, điều hướng, đặc biệt Chuyên về kỹ thuật vũ khí, kỹ thuật đặc biệt, kỹ thuật bom, đạn đặc biệt, kỹ thuật quản lý và điều khiển tối ưu hóa cơ bản, động cơ nhiệt đặc biệt, kỹ thuật xe máy quân sự, xây dựng sân bay, cấu trúc đặc biệt và xây dựng tổ chức.

Vâng, những thông tin chi tiết và đầy đủ được chia sẻ trên   đây sẽ giúp bạn hiểu được Học viện Kỹ thuật Quân sự có những ngành nào? Bạn đã chọn được kích cỡ hay kích thước phù hợp với sở thích của mình chưa? Để ghi danh vào mỗi môn học, bạn cần phải xem xét một số yếu tố.

Đặc biệt, kết quả của trường này rất cao và rất khó để tuyển sinh vào đây. Một số lượng sinh viên nhập học mỗi năm và tiêu chí tuyển sinh cũng thay đổi.

 Hãy cùng xem những tin tức khác  trong mục quân sự-kỹ thuật.


Video Học viện kỹ thuật quân sự gồm những ngành nào