Bạn đang tìm tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào.Starwarsvn.com gửi tới các bạn bài viết Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào . Cùng Starwarsvn.com tìm hiểu ngay thôi

Tiền phạt chậm nộp thuế và tiền thuế phải nộp được quy định như thế nào?

Hướng dẫn cách tính phạt thuế GTGT, thuế TNCN và tiền chậm nộp thuế GTGT, ví dụ: Phạt chậm khai thuế, phạt chậm nộp thuế, v.v. Cách báo cáo công nợ thuế sau khi kiểm tra thuế, xử phạt vi phạm hành chính về thuế…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có những giai đoạn phải nộp thuế mà doanh nghiệp chưa nộp dẫn đến cơ quan thuế có quyết định xử lý hình sự. Đại lý thuế Hưng Phúc sẽ hướng dẫn bạn cách tính tiền phạt chậm nộp thuế.

Cần phân biệt giữa:
– Thuế      quá hạn (ví dụ thuế GTGT phải nộp quá hạn, thuế GTGT phải nộp quá hạn)
– Tiền phạt chậm nộp.
=> Họ có 2 tài khoản khác nhau và tài khoản khác nhau. 1. Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế

– Khi nhận được thông báo xử phạt: Nợ TK
811 –
Chi phí khác Có TK 3339 – Phí, lệ phí và chi phí khác

Khi nộp phạt:
Phải trả TK 3339,
TK 111, 112.. . .

Cuối kỳ báo cáo thực hiện các nghiệp vụ sau
: 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Phải thu TK 811 – Chi phí khác.

  • Xem thêm:      Phạt chậm nộp thuế GTGT
Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

2. Các khoản thuế “quá hạn” bổ sung được hạch toán như thế nào?

Báo cáo thuế TNDN đến hạn, lưu:
TS. 8211 – Chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành Bên
Có Tài khoản 3334 – Thuế doanh nghiệp

Khi nộp ngân sách nhà nước ghi:
TS. 3334 – Thuế doanh nghiệp Có các
TK 111, 112

Phản ánh riêng số thuế GTGT phải nộp và ghi chú:
TS. 811 –
Chi phí khác Phải thu 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Cuối kỳ báo cáo thực hiện các nghiệp vụ sau
: 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Phải thu TK 811 – Chi phí khác.

Khi nộp ngân sách nhà nước ghi:
TS.
Chúng tôi còn nợ thuế GTGT các TK 3331 – 111, 112

Xem thêm: Chi phí được trừ khi hoàn thành thuế TNDN    3. Hướng dẫn báo cáo công nợ thuế sau khi quyết toán

Theo công văn 13521 / CT-TTHT Hướng dẫn về việc báo cáo bổ sung nghĩa vụ thuế có xác nhận của cơ quan thuế.

– Quyết định về việc nợ quá hạn chưa xử lý sau khi hết thời hạn nộp thuế và cơ quan thuế nộp bổ sung thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNCN.

Một. Cách báo cáo thuế GTGT quá hạn:
TS. 4211 – Thu nhập chưa phân phối của năm trước.
Tài khoản 3331 – Thuế GTGT

B. Cách báo cáo các khoản phải trả quá hạn Phải trả quá hạn theo thuế TNDN: Nợ
TK 4211 – Lợi nhuận sau thuế năm trước.
Tài khoản 3334 – thuế các khoản phải nộp.

° C. Cách hạch toán thuế GTGT quá hạn:
– Nếu đây là thời gian hưởng lương của người lao động:
TS. 334-
Phải trả khách hàng 3335 – Phải trả VAT

– Khi được công ty trả lương:
Dr. 4211 – Thu nhập chưa phân phối của năm trước.
Có TK 3335 – Nợ thuế thu nhập cá nhân.


4. Một số điều cần làm rõ khi báo cáo thuế và xử phạt chậm nộp thuế

Các khoản phạt thuế và nghĩa vụ thuế có được tính vào chi phí hoạt động không?

  • Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
    “2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”-> Như vậy: Khoản tiền phạt chậm nộp thuế, vi phạm hành chính … sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN (Cuối năm khi tính thuế TNDN thì phải loại ra).

Trường hợp Công ty bị truy thu thuế GTGT, thuế TNDN thì công ty có cần phải nộp lại tờ khai không?

  • Các trường hợp điều chỉnh đơn vị không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như không phải lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước

Nếu các bạn còn  thắc mắc vấn đề gì hãy để lại comment nhé. Đội ngũ Hưng Phúc sẽ tư vấn hỗ trợ các bạn.

Hạch toán tiền chậm nộp thuế theo đúng quy định 

Nếu doanh nghiệp nộp tiền thuế chậm so với quy định hoặc bị cơ quan thuế phát hiện ra những sai sót dẫn đến tăng số thuế phải nộp thì doanh nghiệp thì sẽ bị phạt chậm nộp thuế. Lúc này, kế toán viên phải thực hiện bút toán hạch toán tiền chậm nộp thuế. Vậy tiền chậm nộp thuế hạch toán vào đâu?1. Nguyên nhân dẫn đến bị phạt chậm nộp thuế

Điều 59 Luật quản lý Thuế 2019 quy định về việc xử lý đối với trường hợp chậm nộp thuế, quy định rõ cách thức xác định tiền chậm nộp, các trường hợp được coi là chậm nộp tiền thuế và các trường hợp không phải chậm nộp thuế. 

Phải nộp phạt tiền nộp chậm thuế trong trường hợp sau đây: 

– Chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế;

– Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan có thẩm quyền phát hiện khai thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế phải nộp tăng thêm. Thời gian tính tiền chậm nộp là kể từ ngày kế tiếp ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai, sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;

>> Đọc thêm: Hướng dẫn cách kê khai điều chỉnh thuế GTGT trong từng trường hợp

– Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế đã được hoàn trả hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế đã hoàn thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế được hoàn nay phải thu hồi. Thời gian tính tiền chậm nộp kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước.

Để tránh bị phạt chậm nộp thuế, kế toán cần lưu ý lịch nộp thuế hàng tháng/quý/năm. Ngoài ra, một số loại phần mềm kế toán tiên tiến như MISA SME, MISA AMIS Kế Toán đã có tính năng nhắc nhở hạn kê khai, nộp thuế, đồng thời cung cấp các tính năng tổng hợp lập tờ khai tự động cho kế toán thuế.

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào
Kế toán cần lưu ý lịch nộp thuế hàng tháng/quý/năm để tránh bị nộp phạt

2. Cách tính tiền chậm nộp thuế

  • Thời hạn nộp tiền thuế:

Theo Khoản 1, Điều 55 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định: “Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.”

Nếu quá các mốc thời gian này, doanh nghiệp bị coi là nộp chậm và phải tính cũng như hạch toán tiền chậm nộp thuế

>> Đọc thêm: Thời hạn nộp thuế GTGT và xử lý vấn đề chậm nộp

  • Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp thuế:
Có thể bạn quan tâm:  Hướng dẫn cài đặt dreamweaver cs6 full crack

Theo Khoản 2, Điều 59 của Luật này quy định mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp như sau: 

  1. a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
Số tiền phạt tiền nộp chậm thuế Số tiền thuế nộp chậm x 0.03 x Số ngày chậm nộp thuế
  1. b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Ví dụ: 

Tại Công ty A, ngày 21/10/2020, kế toán phát hiện tờ khai thuế GTGT quý 2 năm 2020 kê khai sai về số tiền thuế GTGT trên hóa đơn bán ra. Kế toán công ty A nên tiến hành lập tờ khai thuế GTGT bổ sung vào ngày phát hiện điều chỉnh bổ sung cho kỳ sai sót quý 2/2020 như sau:

+ Điều chỉnh chỉ tiêu số [33]- Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ chịu thuế 10%: số đã kê khai lần đầu quý 1 là 15.000.000, số đúng sau điều chỉnh là 25.000.000, chênh lệch số tiền thuế là 10.000.000. 

🡺Tổng hợp các điều chỉnh sai sót ảnh hưởng đến chỉ tiêu số [40]- Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ: số đã kê khai là 30.000.000, số đúng điều chỉnh là 40.000.000, chênh lệch số tiền 10.000.000. 

Do tờ khai bổ sung ảnh hưởng đến chỉ tiêu [40] nên doanh nghiệp phải nộp bổ sung số tiền thuế thiếu vào ngân sách nhà nướcthay đổi không làm ảnh hưởng đến tờ khai thuế của kỳ tiếp theo nên không phải ghi số tiền bổ sung, điều chỉnh vào chỉ tiêu [37], [38] của tờ khai thuế của kỳ tiếp theo.

  • Tính tiền chậm nộp: 

Công thức tính tiền chậm nộp:

Số tiền phạt tiền nộp chậm thuế Số tiền thuế nộp chậm x 0.03 x Số ngày chậm nộp thuế

B1: Tính số ngày chậm nộp:

Áp dụng theo quy định ở trên thì tờ khai thuế GTGT bổ sung quý 1 thuộc kỳ thuế quý 1 có thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/07/2020, đây cũng là thời hạn nộp tiền thuế GTGT của quý 1. 

Số ngày chậm tính từ ngày tiếp sau thời hạn là ngày 01/08/2020 đến ngày lập hồ sơ khai thuế bổ sung (ngày 21/10/2020).

Số ngày chậm nộp = (1/8 đến 31/08) +(1/09 đến 30/09) + (1/10 đến 21/10)

Số ngày chậm nộp = 31 + 30 + 21 =  82 ngày.

  • Tính số tiền chậm nộp: 

Số tiền chậm nộp phát sinh theo tờ khai bổ sung là: 10.000.000đ

  • Tính số tiền phạt chậm nộp
Số tiền phạt tiền nộp chậm thuế 10.000.000 x 0.03 x 82 = 246.000

>>Đọc thêmCách hạch toán điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ chuẩn nhất3. Hạch toán tiền chậm nộp thuế 

Tiền chậm nộp thuế được hạch toán vào tài khoản 811 – chi phí khác do đây cũng là một khoản chi của doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.36 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, tiền chậm nộp thuế là một khoản phạt về vi phạm hành chính, do đó sẽ không được coi là chi phí được trừ hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp. Do đó, kế toán cần loại bỏ chi phí này để tính số thuế TNDN phải nộp chính xác

Ngoài tiền chậm nộp thuế, tiền chậm nộp BHXH cũng được hạch toán vào tài khoản chi phí khác và không được coi là chi phí tính thuế TNDN

– Khi DN nhận được quyết định xử lý nộp thuế chậm, kế toán hạch toán:

Nợ TK 811: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm

Có TK  3339: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm.

– DN nộp tiền phạt nộp thuế chậm vào Ngân sách nhà nước, hạch toán:

Nợ  TK  3339: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm

Có các TK 111, 112: Trị giá tiền phạt khi nộp thuế chậm

Cuối kỳ thực hiện bút toán kết chuyển tiền chậm nộp thuế:

Nợ TK 911

Có TK 811

Bài tập ví dụ: 

Công ty Bình Minh bị truy thu số thuế TNDN là 20.000.000 VNĐ.

Tiền phạt nộp chậm thuế là 5.000.000 VNĐ.

Công ty Bình Minh nộp các khoản này bằng tiền gửi ngân hàng. 

Yêu cầu: Hạch toán truy thu thuế và hạch toán tiền chậm nộp thuế tại công ty Bình Minh

Hướng dẫn hạch toán:

Kế toán Công ty Bình Minh hạch toán tiền phạt nộp thuế chậm, truy thu thuế như sau:

– Khi DN bị truy thu thuế TNDN, kế toán hạch toán:

Nợ TK 8211: 20.000.000 VNĐ

Có TK 3334: 20.000.000 VNĐ.

– Hạch toán tiền chậm nộp thuế:

Nợ TK 811: 5.000.000 VNĐ

Có TK 3339: 5.000.000 VNĐ.

– DN nộp tiền truy thu thuế vào Ngân sách nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 3334: 20.000.000 VNĐ

Có TK 112: 20.000.000 VNĐ.

– DN nộp tiền phạt nộp thuế chậm vào Ngân sách nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 3339: 5.000.000 VNĐ

Có TK 112: 5.000.000 VNĐ.

Tạm kết

Để tránh trường hợp phải nộp phạt tiền chậm nộp tiền thuế, kế toán cần phải chú ý nộp đúng thời hạn các loại tờ khai và tiền thuế phải nộp. Nhằm hỗ trợ cho kế toán trong công tác thuế, phần mềm kế toán MISA cung cấp tính năng nhắc hạn nộp hồ sơ kê khai thuế. 

Không chỉ Thuế, chương trình cũng nhắc nhở Kế toán thực hiện các công việc định kỳ và cảnh báo các vấn đề khác giúp Kế toán không bỏ sót công việc quan trọng và chủ động xử lý các vấn đề phát sinh.  

Do sự phức tạp của thuế nên kế toán viên khó lòng tránh khỏi những sai sót trong quá trình quyết toán. Phần mềm kế toán online MISA AMIS với phân hệ thuế đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của kế toán viên nói chung và kế toán thuế nói riêng:

  • Tự động lập tờ khai theo mẫu biểu mới nhất
  • Tự động tổng hợp số liệu lên tờ khai, các phụ lục kèm theo và báo cáo thuế theo mẫu biểu mới nhất và theo phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang sử dụng
  • Nộp tờ khai, nộp thuế điện tử trực tiếp cho cơ quan thuế từ phần mềm
  • Kiểm tra tình trạng hoạt động của khách hàng, nhà cung cấp
  • Các tiện ích khác: tự động khấu trừ thuế, tự động hạch toán điều chỉnh thuế GTGT khi lập tờ khai…

Anh chị kế toán viên quan tâm tới giải pháp ứng dụng công nghệ vào hoạt động kế toán của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả công việc có thể đăng ký nhận demo và tư vấn chi tiết ngay tại đây: 

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào
Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Đánh giáTiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

14:27 01/09/2021 Tin Tức Nguyễn Đình Viên 0 bình luận

Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai và nộp đúng số thuế. Cơ quan thuế có thể phát hiện sai sót và loại bớt chi phí để được khấu trừ. Như vậy, doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế. Các khoản truy thu thuế, phạt chậm nộp thuế thì hạch toán như thế nào? Trong phạm vi bài viết này ES-GLOCAL sẽ chia sẻ tới các bạn những điểm quan trọng cần lưu ý nhé!

  • Hạn nộp Báo cáo tài chính, hạn nộp tờ khai thuế
  • Lịch nộp các tờ khai thuế, tiền thuế phải nộp năm 2020
  • Hoàn thuế GTGT đối với tài sản cố định MỚI NHẤT
Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào -
Cách hạch toán tiền chậm nộp thuế và tiền bị truy thu thuế

Để tiện theo dõi các bạn lướt qua nội dung dưới đây trước nhé:#1.Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế, vi phạm hành chính

– Khi nhận quyết định xử lý:

Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp

– Khi nộp tiền phạt:

Nợ TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
Có TK 111/112: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

– Cuối kỳ kết chuyển:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811: Chi phí khác

Chú ý: Theo khoản 2 điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:”2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”

Như vậy: Khoản tiền phạt chậm nộp thuế, vi phạm hành chính … sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN (Cuối năm khi tính thuế TNDN thì phải loại ra).

>>> Xem thêm bài viết Chi phí không được trừ hạch toán như thế nào mới nhất tại đây nhé!

#2. Cách hạch toán tiền thuế truy thu

Có thể bạn quan tâm:  Tinh trùng trào ra ngoài sau khi quan hệ

Hạch toán vào tài khoản 811, hay 4211 đều làm giảm lợi nhuận kế toán của doanh nghiệp. Nếu hạch toán vào TK 4211 là giảm lãi của năm trước. Hạch toán vào TK 811 là giảm lãi của năm nay. Cụ thể trong từng trường hợp như sau:

#2.1. Hạch toán vào TK 4211

#2.1.1. Hạch toán tiền truy thu thuế thêm

– Thuế giá trị gia tăng truy thu thêm:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp

– Thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu thêm:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

#2.1.2. Hạch toán tiền truy thu thuế thu nhập cá nhân

– Trường hợp khấu trừ vào tiền lương của người lao động kỳ này:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

– Trường hợp do công ty phải trả:

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

Có TK 3335 – Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp

– Khi nộp tiền thuế truy thu thêm:

Nợ TK 3331, 3334, 3335

Có TK 111, 112

– Điều chỉnh số trích khấu hao tài sản cố định

Nợ TK 214 – Hao mòn tài sản cố định

Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

Lưu ý: Các trường hợp trên công ty không phải lập lại sổ sách kế toán. Cũng như lập lại tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ trước.

#2.2 Hạch toán vào TK 811

Trường hợp Công ty bị truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thì tại thời điểm nhận được quyết định xử lý truy thu, doanh nghiệp hạch toán

– Hạch toán tiền Thuế giá trị gia tăng truy thu:

Nợ TK 811 – Chi phí khác.

Có TK 3331 – Thuế giá trị gia tăng phải nộp.

– Hạch toán tiền Thuế thu nhập doanh nghiệp truy thu:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

– Khi nộp tiền thuế:

Nợ 3331, 3334

Có 111,112

Lưu ý: Các trường hợp nêu trên đơn vị không phải lập lại sổ sách kế toán. Cũng như không phải lập lại tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ trước. Cuối năm tài chính khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp tự loại phần chi phí không được tính vào phần chi phí hợp lý được khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp trên tờ khai quyết toán.#3. Mức phạt nộp chậm tờ khai thuế

Căn cứ vào điều 13, nghị định số 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực thi hành ngày 05 tháng 12 năm 2020. Các mức phạt về việc chậm nộp tờ khai sẽ được quy định cụ thể như sau:

– Phạt cảnh cáo: Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

– Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày (khi không có tình tiết giảm nhẹ)

– Phạt tiền từ 5.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạnquy địnhtừ 31 ngày đến 60 ngày

– Phạt tiền từ 8.000.000 đến 15.000.000 đồng trong TH:

a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưngkhông phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

– Phạt tiền từ 15.000.000 đến 25.000.000 đồng:

Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.#4. Những điều cần lưu ý

Đối với số liệu sổ sách, tờ khai quyết toán thuế, báo cáo tài chính của các năm bị sai sót truy thu:

+ Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ khai bổ sung, điều chỉnh khi người nộp thuế tự phát hiện ra sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.

+ Trường hợp của đơn vị đã có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế thì không được khai bổ sung, điều chỉnh quyết toán thuế.

+ Đơn vị không điều chỉnh lại sổ sách kế toán của các năm đã được kiểm toán.

Để tránh trường hợp phải nộp phạt tiền chậm nộp tiền thuế. Kế toán cần phải chú ý nộp đúng thời hạn các loại tờ khai và tiền thuế phải nộp.#5. Một số câu hỏi liên quan tới tiền chậm nộp và truy thu

Hỏi: Cách hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế, vi phạm hành chính như thế nào?

Trả lời: ES-GLOCAL đã chia sẻ cách hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế, vi phạm hành chính bạn xem tại đây nhé.

Hỏi: Để tránh trường hợp phải nộp phạt tiền chậm nộp tiền thuế cần lưu ý gì?

Trả lời: Cần phải chú ý nộp đúng thời hạn các loại tờ khai và tiền thuế phải nộp bạn nhé.

Hãng Kiểm toán ES-GLOCAL vừa tổng hợp đến bạn đọc những lưu ý quan trọng đối với hạch toán tiền chậm nộp và tiền truy thu thuế như thế nào. ES-GLOCALxin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý bạn đọc thời gian qua đã ủng hộ chúng tôi. Nếu có vấn đề chưa rõ hoặc cần hỗ trợ, bạn đọc có thể để lại bình luận bên dưới hoặc đặt câu hỏi theo đường dẫn dưới đây để được hỗ trợ về tiền chậm nộp và truy thu trong thời gian sớm nhất:https://es-glocal.com/hoi-dap/.Cảm ơn các bạn, chúc các bạn thành công!

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp  Đăng ký

  • ĐÀO TẠO KẾ TOÁN
  • Các khóa học kế toán thực tế
  • Học phí – Khuyến mãi
  • Lịch khai giảng
  • Địa chỉ các cơ sở học
  • KẾ TOÁN THUẾ
  • Hóa đơn điện tử
  • Hóa đơn giá trị gia tăng
  • Hóa đơn bán hàng trực tiếp
  • Thuế môn bài
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thuế nhà thầu
  • Phần mềm HTKK mới nhất
  • Các mức xử phạt vi phạm Thuế
  • Kế toán thuế cần lưu ý
  • Thuế cá nhân, hộ kinh doanh cá thể
  • KẾ TOÁN TỔNG HỢP
  • Tự học Kế toán trên Excel
  • Tự học Phần mềm kế toán Misa
  • Tự học phần mềm kế toán Fast
  • Kế toán tiền lương
  • Tài sản cố định – CCDC
  • Kế toán kho
  • Kế toán bán hàng
  • Kế toán Xuất – Nhập khẩu
  • Kế toán Xây dựng
  • Định khoản – Hạch toán
  • Kiến thức kế toán tổng hợp
  • NGHỀ NGHIỆP – VIỆC LÀM
  • BHXH – BHYT – BHTN – KPCĐ
  • Công việc của Kế toán
  • Hỏi đáp kế toán – Thuế
  • Kinh nghiệm xin việc Kế toán
  • Mẫu đơn xin việc kế toán
  • Mẫu báo cáo thực tập kế toán
  • Bài tập kế toán có lời giải
  • Tuyển dụng kế toán
  • CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
  • Chế độ kế toán theo Thông tư 133
  • Chế độ kế toán theo Thông tư 200
  • Hệ thống tài khoản kế toán
  • Hệ thống Sổ sách kế toán
  • Hệ thống Báo cáo kế toán
  • Hệ thống chuẩn mực kế toán
  • MẪU BIỂU CHỨNG TỪ
  • Mẫu hóa đơn
  • Mẫu tờ khai thuế
  • Mẫu chứng từ Tiền lương
  • Mẫu chứng từ hàng tồn kho
  • Mẫu chứng từ bán hàng
  • Mẫu chứng từ tiền tệ
  • Mẫu chứng từ Tài sản cố định
  • Các loại mẫu biểu khác
  • Mẫu hợp đồng – Lao động
  • VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI
  • Những luật Thuế – Kế toán mới
  • Tin tức kế toán mới
Có thể bạn quan tâm:  Cách đặt hình nền máy tính win 7

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG dạy học kế toán thực hành thực tế

Tiền phạt chậm nộp thuế có được tính vào chi phí hợp lý được trừ không? Hạch toán thế nào?

Trong quá trình hoạt động, do tình hình kinh tế tài chính, một số doanh nghiệp nộp chậm tiền thuế sẽ phải nộp một khoản tiền chậm nộp. Vậy tiền chậm nộp này có được tính vào chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp không và hạch toán như thế nào, mời quý khách hàng xem bài viết dưới đây.1. Cơ sở pháp lý

– Thông tư 96/2015/TT-BTC

– Công văn số 927/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Hải Dương ban hành ngày 26/3/20152. Nội dung

Chi phí hợp lý được trừ là những chi phí cần thiết trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi trợ cấp … và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng những điều kiện sau:

– Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;

– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

– Về chi phí hợp lý được trừ:

Căn cứ theo quy định của luật quản lý thuế, khi người nộp thuế chậm nộp tiền thuế sẽ phải nộp tiền chậm nộp theo quy định, tại thời điểm hiện tại, tiền chậm nộp được tính là 0.03%/ngày.

Căn cứ khoản 2.36 Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:

“2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì khoản tiền chậm nộp thuế không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

– Về hạch toán khoản tiền chập nộp:

Theo Công văn số 927/CT-TTHT của Cục Thuế tỉnh Hải Dương ban hành ngày 26/3/2015 hướng dẫn về hạch toán khoản tiền chậm nộp như sau:

2. Hạch toán tiền phạt, tiền chậm nộp thuế:– Khi nhận quyết định xử lý:
Nợ TK 811: Chi phí khác
Có TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
– Khi nộp tiền phạt:
Nợ TK 3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp
Có TK 111/112.
Các trường hợp điều chỉnh nêu trên, 
đơn vị không phải lập lại sổ sách kế toán, cũng như không phải lập lại tờ khai quyết toán thuế TNDN, tờ khai thuế GTGT của các kỳ trước. Cuối năm tài chính khi quyết toán thuế TNDN đơn vị tự loại phần chi phí không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN trên tờ khai quyết toán theo quy định của luật thuế TNDN.”

STT Các khoản chi phí
được trừ khi
tính thuế TNDN
Chi tiết
1 Khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện để được trừ khi tính thuế TNDN. Khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện sau:- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2 Chi khấu hao tài sản cố định. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:- Chi khấu hao đối với tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp là tài sản cố định dùng để tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.- Chi khấu hao đối với tài sản cố định có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).- Chi khấu hao đối với tài sản cố định được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.- Phần trích khấu hao theo mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.- Khấu hao đối với tài sản cố định đã khấu hao còn giá trị.
3 Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý. Phần chi không vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.
4 Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, nhưng có lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vàokèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp: – Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
5 Chi tiền thuê tài sản của cá nhân có đầy đủ hồ sơ, chứng từ. – Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chí phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.
6 Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động.  
7 Chi trang phục. Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động có hoá đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
8 Chi thưởng sáng kiến, cải tiến. Phần chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến.
9 Các khoản chi nêu bên nhưng phải chi đúng đối tượng, đúng mục đích hoặc đúng mức chi theo quy định. Cụ thể: Các khoản chi thêm cho lao động nữ được tính vào chi phí được trừ bao gồm:– Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.- Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.- Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên.- Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.- Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.Các khoản chi thêm cho người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm:– Chi học phí đi học (nếu có) cộng chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học);- Chi tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.
10 Phần chi không vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để: Trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động.​ Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được tính vào chi phí được trừ ngoài việc không vượt mức quy định nêu bên còn phải được ghi cụ thể Điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của doanh nghiệp, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của doanh nghiệp.
11 Khoản chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo đúng quy định hiện hành. .
12 Chi phí thuê tài sản cố định. Phần chi phí thuê tài sản cố định không vượt quá mức phân bổ theo số năm mà bên đi thuê trả tiền trước.Đối với chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê mà trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì chi phí sửa chữa tài sản cố định đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào chi phí nhưng thời gian tối đa không quá 03 năm.
13 Chi phụ cấp tàu xe đi nghỉ phép theo quy định của Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
14 Phần chi đóng góp vào các quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được thành lập theo quy định của pháp luật) theo mức quy định của Hiệp hội.
15 Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
16 Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký và góp đủ vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.

Bạn đang theo dõi bài viết được biên tập trên trang web của Luật Minh Khuê. Nếu có thắc mắc hay cần hỗ trợ tư vấn pháp luật từ các Luật sư, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ hiệu quả và tối ưu nhất.

Trân trọng./.

Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Quỳnh – Bộ phận tư vấn luật thuế – Công ty luật MInh KhuêGọi luật sư Đặt câu hỏi Báo giá vụ việc Đặt lịch hẹnChủ đề liên quan

  • Các trường hợp được miễn giảm thuế thu nhập cá nhân năm 2022 ?
  • Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mới nhất
  • Áp dụng quy định mới về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa
  • Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế mới nhất ?
  • Mua phải hóa đơn của công ty có dấu hiệu bỏ trốn – Xử lý như thế nào?

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Có Không

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Email nhận thông báo sửa đổi(nếu có) Gửi góp ý

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Khai khấu trừ thuế đã nộp ở nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Doanh nghiệp mua nguyên liệu nông sản không có hóa đơn thì có được tính là chi phí hợp lý không ?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN có phải nộp tờ khai không ?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Може ли клонът да купува стоки, но централният офис плаща за това, може ли да приспадне ДДС?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Санкции за загуба на документи за удържане на данък върху доходите на физическите лица

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Включен ли е данъкът на изпълнителите в разумните разходи на бизнеса?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Могат ли промоционалните разходи без регистрация да бъдат включени в разумните разходи?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Могат ли закупените над нормата суровини да се приспадат от данък върху добавената стойност (ДДС)?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Разходите за превоз считат ли се за разумен разход с приспадане на ДПТ?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Могат ли разходите за организиране на клиентски конференции, които все още не са регистрирани в Министерството на промишлеността и търговията, да бъдат признати като разумен разход?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Договори над 3 месеца могат да удържат 10% ДДФЛ?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Деклариране на данък при източника, платен в чужбина, върху дължимия данък във Виетнам?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Nếu doanh nghiệp mua nông sản nguyên liệu không có hóa đơn thì đây có được coi là chi phí hợp lý không?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Tôi có cần kê khai không khấu trừ thuế GTGT không?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Chi nhánh mua hàng mà trung tâm thanh toán thì có được khấu trừ thuế GTGT không?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Xử phạt làm mất chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Thuế nhà thầu có được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp không?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Chi phí khuyến mại có thể được tính vào chi phí hợp lý mà không cần đăng ký không?

Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào - Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào

Nguyên vật liệu mua trên định mức có được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) không?

khấu trừ thuế tiếp theo  

  • Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu cuối cùng
  • Đưa ra quy định mới về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (VAT) đối với hàng hóa
  • Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu người đó đã quyết toán thuế thu nhập cá nhân?
  • Nhận được hóa đơn từ một công ty có dấu hiệu bỏ trốn – Làm cách nào để đối phó?

Khả năng tiếp cận

xem thêm

  • Các khái niệm cơ bản về giá trị, giá trị tiêu dùng, giá trị trao đổi và giá cả hàng hóa?
  • Đơn xin tạm ứng, khoản tạm ứng cuối cùng vào năm 2022
  • Nội quy bán hóa đơn cho hộ kinh doanh cá thể và cách xuất hóa đơn?
  • Việc chậm nộp thuế theo quy định mới nhất năm 2022 có bị phạt không?
  • Lương bao nhiêu thì phải đóng thuế thu nhập cá nhân? chấm dứt
  • Thông tin cơ bản về thuế giá trị gia tăng (VAT)?
  • Cá nhân có cần xuất hóa đơn thuê nhà không?
  • Xuất hóa đơn 0% cho khách hàng trong khu chế xuất có sai không?
  • Người chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?


Video Tiền phạt nộp chậm thuế hạch toán như thế nào